Canxi cromat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Canxi cromat
Calcium chromate.svg
Calcium chromate dihydrate.svg
Danh pháp IUPACCalcium dioxido-dioxo-chromium
Tên khácCalcium chromate (VI)
Calcium monochromate
Calcium Chrome Yellow
C. I. Pigment Yellow 33
Gelbin
Yellow Ultramarine
Nhận dạng
Số CAS13765-19-0
PubChem26264
Số EINECS237-66-8
Số RTECSGB2750000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCaCrO4
Khối lượng mol156,0736 g/mol
Bề ngoàiBột vàng sáng
Khối lượng riêng3,12 g/cm3
Điểm nóng chảy 2.710 °C (2.980 K; 4.910 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcdạng khan
4,5 g/100 mL (0 °C)
2,25 g/100 mL (20 °C)
đihydrat
16,3 g/100mL (20 °C)
18,2 g/100mL (40 °C)
Độ hòa tantan trong axit
thực tế không tan trong ancol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểđơn tà
Các hợp chất liên quan
Anion khácCanxi đicromat
Cation khácBeri cromat
Magie cromat
Stronti cromat
Bari cromat
Rađi cromat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Canxi cromat (CaCrO4) là một chất rắn màu vàng tươi. Nó thường hiện diện ở dạng đihydrat.

Thuộc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Canxi cromat mất nước ở 200 °C. Nó phản ứng với chất hữu cơ hoặc các chất khử để tạo thành muối crom(III). Chất rắn sẽ phản ứng nổ với hydrazin. Nếu trộn với bo và đốt cháy, canxi cromat sẽ cháy dữ dội.[1]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được sử dụng làm chất nhuộm màu, một chất ức chế ăn mòn, và trong mạ điện, xử lý quang hóa và xử lý chất thải công nghiệp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]