Canxi peclorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Canxi peclorat
Calcium perchlorate.svg
Danh pháp IUPACCalcium perchlorate
Tên khácCalcium perchlorate tetrahydrate, Calcium diperchlorate, Perchloric acid calcium salt (2:1), Calcium perchlorate, hydrated
Nhận dạng
Số CAS13477-36-6
PubChem61629
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCa(ClO4)2
Khối lượng mol238,9786 g/mol
Bề ngoàiTinh thể rắn vàng-trắng
Khối lượng riêng2,651 g/cm3
Điểm nóng chảy 270 °C (543 K; 518 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước188 g/100mL (20 °C)
Độ hòa tanEtOH, MeOH
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Canxi peclorat là một hợp chất hóa học vô cơ có thành phần chính gồm ba nguyên tố: canxi, clooxy, được phân loại vào nhóm hợp chất muối peclorat kim loại với công thức hóa học được quy định là Ca(ClO4)2. Hợp chất này là một hợp chất vô cơ tồn tại dưới dạng tinh thể màu vàng-trắng. Canxi peclorat là một chất oxy hoá mạnh, nó phản ứng với các tác nhân khử khi nung nóng để tạo ra nhiệt và các sản phẩm có thể là khí (sẽ gây ra áp suất trong các thùng kín). Canxi peclorat được phân loại vào nhóm hợp chất có phản ứng nổ. Ca(ClO4)2 là một hóa chất phổ biến trên bề mặt của sao Hỏa, chiếm gần 1% lượng bụi của sao Hỏa tính theo trọng lượng.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Muối peclorat là sản phẩm của một bazơ và axit pecloric. Canxi peclorat có thể được điều chế thông qua sự nung nóng của một hỗn hợp canxi cacbonatamoni peclorat. Amoni cacbonat hình thành trong trạng thái khí, để lại một chất rắn canxi peclorat.

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Nước[sửa | sửa mã nguồn]

Là một hợp chất rất hút ẩm, canxi peclorat thường thấy tồn tại ở dạng ngậm bốn phân tử nước, được gọi là canxi peclorat tetrahydrat (Ca(ClO4)2•4H2O).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. “Calcium Perchlorate”, Cameo Chemicals (Office of Response and Restoration, NOAA's Ocean Service, National Oceanic and Atmospheric Administration, USA.gov), truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012 .
  2. “Calcium Perchlorate”, ChemicalBook (ChemicalBook), truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012 .
  3. “Ion association and solvation in solutions of Mg2+, Ca2+, Sr2+, Ba2+ and Ni2+ perchlorates in acetonitrile: Conductometric study”, Journal of Molecular Liquids (Elsevier B.V.) 165: 78–86, doi:10.1016/j.molliq.2011.10.012, truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012 .
  4. “A New Oligomeric Complex of Cyclic Hydrogenphosphonates with Calcium Perchlorate”, European Journal of Inorganic Chemistry (European Journal of Inorganic Chemistry) 2002: 2727–2729, doi:10.1002/1099-0682(200210)2002:10<2727::AID-EJIC2727>3.0.CO;2-D, truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2012 .
  5. “Perchlorates”, Megalomania's Method of Making Perchlorates (Megalomania's Controversial Chem Lab), truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012 .
  6. “Physical Constraints of Inorganic Compounds”, Handbook of Chemistry and Physics (Taylor and Francis Group, LLC), truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012 .
  7. “Polythermal Study of the Systems M(ClO4)2–H2O (M2+ = Mg2+, Ca2+, Sr2+, Ba2+)” (PDF), Russian Journal of Applied Chemistry (Original Russian Text), truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2012 .