Canxi sulfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Canxi sulfua
Canxi sulfua
Tên
Tên IUPACs
Calcium sulfide
(Canxi sulfua)
Tên khác
Calcium monosulfide
(Canxi monosulfua),
Hepar calcies,
Sulfurated lime
Oldhamite
Nhận dạng
Số CAS 20548-54-3
PubChem 10197613
Số EINECS 243-873-5
KEGG C17392
Ảnh Jmol-3D ảnh
ảnh 2
SMILES
InChI 1/Ca.S/rCaS/c1-2
Thuộc tính
Công thức phân tử CaS
Khối lượng mol 72,143 g/mol
Bề ngoài tinh thể trắng
hút ẩm
Khối lượng riêng 2,59 g/cm3
Điểm nóng chảy 2.525 °C (2.798 K; 4.577 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước tan yếu
Độ hòa tan tan trong ancol
phản ứng với axit
Chiết suất (nD) 2,137
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Halit (khối lập phương), cF8
Nhóm không gian Fm3m, No. 225
Tọa độ Bát diện (Ca2+); bát diện (S2−)
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Chất kích thích (Xi)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
Nguy hiểm chính nguồn sinh H2S
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
2
1
 
Chỉ dẫn R R31, R36/37/38, R50
Chỉ dẫn S S2, S28, S61
Các hợp chất liên quan
Anion khác Canxi oxit
Cation khác Magie sulfua
Stronti sulfua
Bari sulfua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Canxi sulfua là hợp chất hóa học có công thức CaS. Chất màu trắng này được kết tinh thành các khối lập phương như đá muối. CaS đã được nghiên cứu như là một thành phần trong quá trình tái chế thạch cao, một sản phẩm khử lưu huỳnh bằng khí thải. Giống như nhiều muối chứa ion sulfua, CaS thường có mùi H2S, hệ quả từ một lượng nhỏ khí này được hình thành bằng quá trình thủy phân muối.

Xét về cấu trúc nguyên tử của nó, CaS kết tinh trong cùng motif như natri clorua cho thấy các liên kết trong chất này thuộc loại liên kết ion. Điểm nóng chảy cao cũng phù hợp với mô tả của nó như một chất rắn ion. Trong tinh thể, mỗi ion S2- được bao quanh bởi một hốc bát diện gồm sáu ion Ca2+, đồng thời mỗi ion Ca2+ cũng bao quanh bởi sáu ion S2-.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]