Cao Ly Hiến Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cao Ly Hiến Tông
고려 헌종
Vua Cao Ly
Tại vị1094 – 1095
Tiền nhiệmCao Ly Tuyên Tông
Kế nhiệmCao Ly Túc Tông
Thông tin chung
Hậu phiHoài Thuần Vương hậu
Thụy hiệu
Cung Thương Định Bỉ Hoài Hiếu Đại vương
(恭殤定比懷孝大王)
Thân phụCao Ly Tuyên Tông
Thân mẫuTư Túc Vương hậu
Sinh1 tháng 8 năm 1084
Mất6 tháng 11 năm 1097
(13-14 tuổi)
An tángẨn lăng
Tôn giáoPhật giáo
Cao Ly Hiến Tông
Hangul헌종
Hanja獻宗
Romaja quốc ngữHeonjong
McCune–ReischauerHŏnjong
Hán-ViệtHiến Tông

Cao Ly Hiến Tông (Hangul: 고려 헌종, chữ Hán: 高麗 獻宗; 1 tháng 8 năm 1084 – 6 tháng 11 năm 1097, trị vì 1094 – 1095) là quốc vương thứ 14 của Cao Ly. Ông là con trai của Cao Ly Tuyên Tông. Theo Cao Ly sử (Goryeosa), ông là một đức trẻ thông minh và xuất sắc khi viết từ năm lên 9. Ông có tên húy là Vương Dục (王昱, 왕욱, Wang Uk).

Trong thời gian trị vì ngắn ngủi của mình, Hiến Tông đối mặt với cuộc nổi dậy của người cậu họ là Lý Tư Nghĩa (Yi Ja-ui) song đã nhanh chóng được dập tắt. Năm sau, ông đổ bệnh và phải thoái ngôi cho Túc Tông, tức thúc phụ.

Hiến Tông chết yểu khi mới 13 tuổi, thụy là Cung Thương Định Bỉ Hoài Hiếu Đại vương (恭殤定比懷孝大王), táng tại Ẩn lăng (隱陵).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]