Cao Ly Văn Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cao Ly Văn Tông
Hangul 문종
Hanja 文宗
Romaja quốc ngữ Munjong
McCune–Reischauer Munjong
Hán-Việt Văn Tông

Văn Tông (hangeul: 고려 문종, hán tự: 高麗文宗, sinh 1019- 1046, trị vì 1046- 1083) là quốc vương thứ 11 của Cao Ly. Dưới thời ông trị vì, triều đình trung ương Cao Ly đã trở thành một cơ quan quyền lực hoàn chỉnh và có thẩm quyền đối với các hào tộc địa phương. Văn Tông và các vị quốc vương sau đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lãnh đạo quân đội là tướng dân sự. Văn tông cũng mở rộng biên giới phía bắc của Cao Ly đến sông Áp Lục và sông Đồ Môn. Ông có tên húy là Vương Huy (徽, 휘, Hwi), tên chữ là Chúc U (燭幽, 촉유, Chogyu).

Người con trai thứ tư của Văn Tông, Nghĩa Thiên (Uicheon) sinh năm1055 đã trở thành Đại Giác quốc sư và khai sáng lên trường phái Phật giáo Thiên Đài Tông (Cheontae).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Eckert, Lee, Lew, Robinson and Wagner, Korea Old and New: A History, Harvard University Press, 1990. ISBN 0-9627713-0-9

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]