Cao Ly Văn Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Cao Ly Văn Tông
고려 문종
Vua Cao Ly
Tại vị 1046 – 1083
Tiền nhiệm Cao Ly Tĩnh Tông
Kế nhiệm Cao Ly Thuận Tông
Thông tin chung
Hậu phi xem văn bản
Hậu duệ Cao Ly Thuận Tông
Cao Ly Tuyên Tông
Cao Ly Túc Tông
Thụy hiệu Chương Thánh Cương Chính Minh Đới Nhân Hiếu Đại vương
(章聖剛正明戴仁孝大王)
Thân phụ Cao Ly Hiển Tông
Thân mẫu Nguyên Huệ Vương hậu
Sinh 29 tháng 12 năm 1019
Mất 2 tháng 9 năm 1083
(64-65 tuổi)
An táng Cảnh lăng
Tôn giáo Phật giáo
Cao Ly Văn Tông
Hangul 문종
Hanja 文宗
Romaja quốc ngữ Munjong
McCune–Reischauer Munjong
Hán-Việt Văn Tông

Cao Ly Văn Tông (Hangul: 고려 문종, chữ Hán: 高麗 文宗; 29 tháng 12 năm 1019 – 2 tháng 9 năm 1083, trị vì 1046 – 1083) là quốc vương thứ 11 của vương triều Cao Ly. Ông là em cùng cha với Đức TôngTĩnh Tông.

Khi còn là vương tử ông được sắc phong là Lạc Lãng quân (樂浪君). Do các con của Tĩnh Tông còn nhỏ nên ông đã kế vị vua anh.

Dưới thời ông trị vì, triều đình trung ương Cao Ly đã trở thành một cơ quan quyền lực hoàn chỉnh và có thẩm quyền đối với các hào tộc địa phương. Văn Tông và các vị quốc vương sau đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lãnh đạo quân đội là tướng dân sự. Ông cũng mở rộng biên giới phía bắc của Cao Ly đến sông Áp Lục và sông Đồ Môn. Ông có tên húy là Vương Huy (왕휘, 王徽, Wang Hwi), tên chữ là Chúc U (촉유, 燭幽, Chogyu).

Văn Tông qua đời năm 1083, thọ 64 tuổi. Thụy là Chương Thánh Cương Chính Minh Đới Nhân Hiếu Đại vương (章聖剛正明戴仁孝大王), táng tại Cảnh lăng (景陵).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Thê tử[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xem Vương Hú (en.wiki)
  2. ^ Vương Anh là con của Tĩnh Giản vương Vương Cơ. Vương Cơ là em ruột của Văn Tông.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Eckert, Lee, Lew, Robinson and Wagner, Korea Old and New: A History, Harvard University Press, 1990. ISBN 0-9627713-0-9

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]