Carbon oxysulfide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Carbon oxysulfide
Carbonyl-sulfide-elpot-transparent-3D-balls.png
Carbonyl-sulfide-3D-vdW.png
Danh pháp IUPACCarbon oxysulfide
Carbonyl sulfide[1]
Oxidosulfidocarbon[1]
Nhận dạng
Số CAS463-58-1
PubChem10039
Số EINECS207-340-0
KEGGC07331
ChEBI16573
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCOS
Khối lượng mol60.075 g/mol
Bề ngoàichất khí không màu
Mùikhó chịu
Khối lượng riêng2.51 g/L
Điểm nóng chảy −138,8 °C (134,3 K; −217,8 °F)
Điểm sôi −50,2 °C (223,0 K; −58,4 °F)
Độ hòa tan trong nước0.376 g/100 mL (0 °C)
0.125 g/100 mL (25 °C)
Độ hòa tantan nhiều trong KOH, CS2
tan trong alcohol, toluene
MagSus-32.4·10−6 cm³/mol
Mômen lưỡng cực0.65 D
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-141.8 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298231.5 J/mol K
Nhiệt dung41.5 J/mol K
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

4
3
1
 
Giới hạn nổ12-29%
Ký hiệu GHSThe flame pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)GHS04: Compressed GasGHS06: ToxicThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)
Báo hiệu GHSDanger
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH220, H280, H315, H319, H331, H335
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP210, P261, P264, P271, P280, P302+P352, P304+P340, P305+P351+P338, P311, P312, P321, P332+P313, P337+P313, P362, P377, P381, P403, P403+P233, P405, P410+P403, P501
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quanCarbon dioxide
Carbon disulfide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Carbon oxysulfide, hay carbonyl sulfide, là hợp chất vô cơcông thức phân tử là OCS, hoặc COS. Nó là một chất khí không màu, dễ cháy, có mùi khó chịu. Nó là một phân tử mạch thẳng bao gồm một nhóm carbonyl liên kết với một nguyên tử lưu huỳnh bằng liên kết đôi. Carbon oxysulfide có thể được coi là chất trung gian giữa carbon dioxidecarbon disulfide, cả hai đều có cùng hoá trị với nó. Carbon oxysulfide phân hủy trong điều kiện có độ ẩmbase thành carbon dioxidehydro sulfide.[2][3][4] Hợp chất này được sử dùng làm chất xúc tác trong sự hình thành các peptit từ các acid amin. Phát hiện này là một phần mở rộng của thí nghiệm Miller-Urey và người ta cho rằng carbon oxysulfide đóng một vai trò quan trọng trong nguồn gốc của sự sống.[5]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b International Union of Pure and Applied Chemistry (2005). Danh Pháp Hóa Vô Cơ (IUPAC Hướng dẫn 2005). Cambridge (UK): RSCIUPAC. ISBN 0-85404-438-8. p. 292. Bản toàn văn.
  2. ^ “Carbonyl Sulfide CASRN: 463-58-1”. Hazardous Substances Data Bank. National Library of Medicine.
  3. ^ “Chemical Summary for Carbonyl Sulfide”. U.S. Environmental Protection Agency. 19 tháng 7 năm 2013.
  4. ^ Protoschill-Krebs, G.; Wilhelm, C.; Kesselmeier, J. (1996). “Consumption of carbonyl sulphide (COS) by higher plant carbonic anhydrase (CA)”. Atmospheric Environment. 30 (18): 3151–3156. Bibcode:1996AtmEn..30.3151P. doi:10.1016/1352-2310(96)00026-X.
  5. ^ Leman L, Orgel L, Ghadiri MR (2004). “Carbonyl sulfide-mediated prebiotic formation of peptides”. Science. 306 (5694): 283–6. Bibcode:2004Sci...306..283L. doi:10.1126/science.1102722. PMID 15472077.