Caroten

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sơ đồ thanh 3 chiều của -carotene
Carotene chịu trách nhiệm cho màu cam của cà rốt và màu của nhiều loại trái cây và rau quả khác và thậm chí một số động vật.
Chim hồng hạc hiếm trong miệng núi lửa Ngorongoro, Tanzania. Màu hồng của hồng hạc hoang dã là do astaxanthin (một loại caroten) mà chúng hấp thụ từ chế độ ăn của chúng là tôm ngâm nước muối. Nếu được cho ăn chế độ ăn không có carotene, chúng trở nên có màu trắng.

Thuật ngữ carotene / caroten (cũng là carotin, từ carota của tiếng Latin, nghĩa là "cà rốt" [1][2]) được sử dụng chung để chỉ cho nhiều chất hydrocarbon không bão hòa có công thức C40Hx, được tổng hợp bởi thực vật nhưng nói chung không thể được tạo ra bởi thực vật động vật (ngoại trừ một số loài rệpnhện nhện thu được các gen tổng hợp từ nấm).[3] Carotensắc tố quang hợp quan trọng cho quá trình quang hợp. Caroten không chứa nguyên tử oxy. Chúng hấp thụ tia cực tím, tím và ánh sáng xanh và tán xạ ánh sáng màu cam hoặc đỏ, và (ở nồng độ thấp) ánh sáng vàng.

Caroten đã tạo ra cho màu cam của cà rốt, mà loại hóa chất này được đặt tên theo, và cho màu sắc của nhiều loại trái cây, rau và nấm khác (ví dụ, khoai lang, nấm mồng gàdưa vàng cam). Caroten cũng chịu trách nhiệm cho màu cam (nhưng không phải tất cả các màu vàng) trong tán lá khô. Chúng cũng (ở nồng độ thấp hơn) tạo ra màu vàng cho chất béo trong sữa và bơ. Các loài động vật ăn tạp, những người chuyển đổi tương đối nghèo các carotenoit có màu thành các retinoid không màu có chất béo màu vàng, do sự lưu giữ caroten từ phần rau của chúng. Chất béo màu vàng đặc trưng của người và gà là kết quả của việc lưu trữ chất béo chứa caroten từ chế độ ăn uống của họ.

Caroten góp phần vào quá trình quang hợp bằng cách truyền năng lượng ánh sáng mà chúng hấp thụ vào diệp lục. Chúng cũng bảo vệ các mô thực vật bằng cách giúp hấp thụ năng lượng từ oxy nhóm đơn, một dạng kích thích của phân tử oxy O2 được hình thành trong quá trình quang hợp.

β-Carotene bao gồm hai nhóm retinyl và được phân hủy trong niêm mạc của ruột non con người bằng β-carotene 15,15'-monooxygenase thành retinal, một dạng vitamin A. β-Carotene có thể được lưu trữ trong ganmỡ trong cơ thể và chuyển thành các retinal khi cần thiết, do đó biến nó thành một dạng vitamin A cho người và một số động vật có vú khác. Các caroten α-caroteneγ-carotene, do nhóm retinyl duy nhất của chúng (vòng β- ionone), cũng có một số hoạt động vitamin A (mặc dù ít hơn β-carotene), cũng như xanthophyll carotenoid- cryptoxanthin. Tất cả các carotenoids khác, bao gồm lycopene, không có vòng beta và do đó không có hoạt tính vitamin A (mặc dù chúng có thể có hoạt tính chống oxy hóa và do đó hoạt động sinh học theo những cách khác).

Các loài động vật khác nhau rất nhiều về khả năng chuyển đổi retinyl (beta-ionone) có chứa carotenoid thành các retinal. Động vật ăn thịt nói chung là những người chuyển đổi nghèo các carotenoit có chứa ionone. Các động vật ăn thịt thuần túy như chồn sương thiếu β-carotene 15,15'-monooxygenase và không thể chuyển đổi bất kỳ carotenoid nào thành võng mạc (dẫn đến caroten không phải là một dạng vitamin A cho loài này); trong khi mèo có thể chuyển đổi các biến thể β-carotene thành retinol, mặc dù lượng này hoàn toàn không đủ để đáp ứng nhu cầu retinol hàng ngày của chúng.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mosby’s Medical, Nursing and Allied Health Dictionary, Fourth Edition, Mosby-Year Book 1994, p. 273
  2. ^ “carotene”. Online Etymology Dictionary. 
  3. ^ Boran Altincicek; Jennifer L. Kovacs; Nicole M. Gerardo (2011). “Horizontally transferred fungal carotenoid genes in the two-spotted spider mite Tetranychus urticae. Biology Letters 8 (2): 253–257. PMC 3297373. PMID 21920958. doi:10.1098/rsbl.2011.0704. 
  4. ^ Green AS, Tang G, Lango J, Klasing KC, Fascetti AJ (2011). “Domestic cats convert ((2) H(8))-β-carotene to ((2) H(4))-retinol following a single oral dose”. Journal of Animal Physiology and Animal Nutrition 96 (4): 681–92. PMID 21797934. doi:10.1111/j.1439-0396.2011.01196.x.