Carprofen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Carprofen
Carprofen.svg
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comThông tin thuốc chuyên nghiệp FDA
Mã ATCvet
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Liên kết protein huyết tươngHigh (99%)
Chu kỳ bán rã sinh họcApproximately 8 h (range 4.5–9.8 h) in dogs
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.053.357
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC15H12ClNO2
Khối lượng phân tử273.714 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)
Một viên thuốc Rimadyl 100 mg khoảng 19   mm (0,75   trong) rộng và 8,6   mm (0,34   trong) dày, được bán ở Hoa Kỳ

Carprofen, được bán trên thị trường dưới nhiều tên thương hiệu trên toàn thế giới,[1] là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) mà bác sĩ thú y kê toa là một phương pháp điều trị hỗ trợ cho các tình trạng khác nhau ở động vật.[2] Nó cung cấp điều trị từng ngày để giảm đau và viêm từ các loại khớp đau cũng như nỗi đau hậu phẫu.[2] Carprofen làm giảm viêm bằng cách ức chế COX-1COX-2; tính đặc hiệu của nó đối với COX-2 biến đổi từ loài này sang loài khác.[2]

Sử dụng ở chó[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết những con chó đáp ứng tốt với việc sử dụng carprofen, nhưng giống như tất cả các NSAID, nó có thể gây ra các vấn đề về đường tiêu hóa, gan và thận ở một số bệnh nhân.

Tác dụng phụ bao gồm:

  • Ăn mất ngon
  • Nôn
  • Bệnh tiêu chảy
  • Tăng khát
  • Tăng đi tiểu
  • Mệt mỏi và/hoặc thờ ơ (buồn ngủ)
  • Mất phối hợp
  • Động kinh
  • Rối loạn chức năng gan: vàng da (vàng mắt)
  • Chất máu hoặc chất hắc ín trong nước tiểu hoặc phân
  • Thận trọng
  • Loạng choạng, loạng choạng, yếu hoặc liệt một phần, liệt hoàn toàn [3]
  • Thay đổi trên da (đỏ, bong vảy hoặc trầy xước)
  • Thay đổi hành vi (chẳng hạn như giảm hoặc tăng mức độ hoạt động, co giật hoặc gây hấn) [4]

Ảnh hưởng của quá liều bao gồm viêm dạ dày và hình thành loét.[5]

Ở những con chó khỏe mạnh được cho uống carprofen, không có tác dụng phụ phẫu thuật trên hệ thống tim mạch đã được báo cáo ở liều lượng khuyến cáo.[6][7] Sử dụng carprofen phẫu thuật cho mèo không ảnh hưởng đến nhịp hô hấp sau phẫu thuật cũng như nhịp tim.[8]

Carprofen không nên được dùng đồng thời với steroid, vì điều này có thể gây loét trong dạ dày. Chó nên được đưa ra khỏi carprofen trong ba ngày đầy đủ trước khi uống một loại thuốc steroid (chẳng hạn như thuốc tiên dược). Carprofen không nên dùng cùng lúc với các loại thuốc khác như NSAID (aspirin, Etodolac, deracoxib, meloxicam, tepoxalin) hoặc steroid như dexamethasone, triamcinolone, cortisone hoặc prednisone.

Carprofen phải được sử dụng thận trọng trong sự giám sát của bác sĩ thú y ở những con chó bị bệnh gan hoặc thận, mất nước, thiếu máu, hoặc các vấn đề sức khỏe khác. Nó không được khuyến cáo sử dụng ở những con chó bị rối loạn chảy máu (như bệnh Von Willebrand), vì sự an toàn chưa được thiết lập ở những con chó mắc các rối loạn này.[9] Người ta vẫn chưa xác định được liệu carprofen có thể được sử dụng an toàn ở chó mang thai, chó dùng cho mục đích sinh sản hay cho chó cái đang cho con bú.

Một số nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và thử nghiệm lâm sàng đã được thực hiện để thiết lập sự an toàn khi sử dụng Carprofen. Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện ở gần 300 con chó, đến từ các giống khác nhau. Những con chó được điều trị bằng Rimadyl với liều khuyến cáo trong 2 tuần. Theo các nghiên cứu này, thuốc được dung nạp tốt trên lâm sàng và những con chó được điều trị không có tỷ lệ phản ứng bất lợi cao hơn so với nhóm đối chứng.[10]

Sử dụng ở ngựa[sửa | sửa mã nguồn]

Carprofen có thể được tiêm tĩnh mạch cho ngựa.[11] Một liều duy nhất đã được chứng minh là làm giảm sản xuất prostaglandin E2 và xuất tiết viêm trong 15 giờ,[12] mặc dù có ít tác dụng hơn đối với việc sản xuất eicosanoid khi so sánh với các tác dụng do NSAID tạo ra như phenylbutazone hoặc flunixin.[13] Prostaglandin E2 và chất tiết viêm cũng giảm và leukotriene B4 bị ức chế. Carprofen cũng có thể được dùng bằng đường uống, nhưng sử dụng tiêm bắp có thể gây tổn thương cơ.[14]

Thương hiệu và dạng bào chế dùng trong thú y[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được bán trên thị trường dưới nhiều tên thương hiệu bao gồm: Acticarp, Austiofen, Bomazeal, Canidryl, Carporal, Carpreal, Carprocow, Carproal, Carpripel, Carprodyl, Carprodyl, Carprofelican, Carprofen, Carprofelican, Carprofelican, Carprofelican, Carprofen, Dolox, Eurofen, Kelaprofen, Librevia, Norocarp, Norodyl, Novocox, Prolet, Quellin, Reproval, Rimadyl, Rimifin, Rofeniflex, Rovera, Rycarfa, Scanodyl, Tergive, Verg.[1]

Các dạng thuốc thú y bao gồm 25 mg, 75 mg, và 100 mg, và 50 mg mỗi ml dạng tiêm.[15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Drugs.com International brand names for Carprofen Page accessed October 4, 2017
  2. ^ a ă â Carprofen/Rimadyl (Carprofen) prescribing instructions
  3. ^ “A Review of Signs of a Potentially Life-threatening Reaction to Rimadyl”. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ “Dog Owner Information About Rimadyl (carprofen)”. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ “Generic Dog Rimadyl Online”. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ Boström, IM; Nyman, GC; Lord, PE; Häggström, J; Jones, BE; Bohlin, HP (tháng 5 năm 2002). “Effects of carprofen on renal function and results of serum biochemical and hematologic analyses in anesthetized dogs that had low blood pressure during anesthesia.”. American journal of veterinary research 63 (5): 712–21. PMID 12013473. doi:10.2460/ajvr.2002.63.712. 
  7. ^ Frendin, JH; Boström, IM; Kampa, N; Eksell, P; Häggström, JU; Nyman, GC (tháng 12 năm 2006). “Effects of carprofen on renal function during medetomidine-propofol-isoflurane anesthesia in dogs.”. American journal of veterinary research 67 (12): 1967–73. PMID 17144795. doi:10.2460/ajvr.67.12.1967. 
  8. ^ Höglund, Odd V; Dyall, Barbara; Gräsman, Victoria; Edner, Anna; Olsson, Ulf; Höglund, Katja (22 tháng 11 năm 2017). “Effect of non-steroidal anti-inflammatory drugs on postoperative respiratory and heart rate in cats subjected to ovariohysterectomy”. Journal of Feline Medicine and Surgery: 1098612X1774229. doi:10.1177/1098612X17742290. 
  9. ^ “Rimadyl (Carprofen)”. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ “Rimadyl [package insert]. New York, NY: Pfizer Animal Health, 2007.” (PDF). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2014. 
  11. ^ McIlwraith CW, Frisbie DD, Kawcak CE. Nonsteroidal Anti-Inflammatory Drugs. Proc. AAEP 2001 (47): 182-187.
  12. ^ Lees, P; McKellar, Q; May, SA; Ludwig, B (tháng 5 năm 1994). “Pharmacodynamics and pharmacokinetics of carprofen in the horse”. Equine veterinary journal 26 (3): 203–8. PMID 8542839. doi:10.1111/j.2042-3306.1994.tb04370.x. 
  13. ^ Lees, P; Ewins, CP; Taylor, JB; Sedgwick, AD (1987). “Serum thromboxane in the horse and its inhibition by aspirin, phenylbutazone and flunixin”. The British veterinary journal 143 (5): 462–76. PMID 3119142. doi:10.1016/0007-1935(87)90024-8. 
  14. ^ McKellar, QA; Bogan, JA; von Fellenberg, RL; Ludwig, B; Cawley, GD (tháng 7 năm 1991). “Pharmacokinetic, biochemical and tolerance studies on carprofen in the horse.”. Equine veterinary journal 23 (4): 280–4. PMID 1915228. doi:10.1111/j.2042-3306.1991.tb03718.x. 
  15. ^ Carprofen (Veterinary—Systemic) The United States Pharmacopeial Convention, 2007