Casemiro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Casemiro
20180610 FIFA Friendly Match Austria vs. Brazil Casemiro 850 1575.jpg
Casemiro trong màu áo Brasil năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Carlos Henrique Casimiro[1]
Ngày sinh 23 tháng 2, 1992 (29 tuổi)[1]
Nơi sinh São José dos Campos, Brasil
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)[2]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2010 São Paulo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 São Paulo 62 (6)
2013Real Madrid Castilla (mượn) 15 (1)
2013Real Madrid (mượn) 1 (0)
2013– Real Madrid 189 (23)
2014–2015Porto (mượn) 28 (3)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-17 Brasil 3 (0)
2011 U-20 Brasil 15 (3)
2011– Brasil 59 (4)
Thành tích
Bóng đá nam
Đại diện cho  Brasil
Copa América
Vô địch Brasil 2019 Đồng đội
Á quân Brasil 2021 Đồng đội
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 22 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 16 tháng 11 năm 2021

Carlos Henrique Casimiro (sinh ngày 23 tháng 2 năm 1992), được biết đến là Casemiro, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil đang chơi cho câu lạc bộ của Tây Ban NhaReal MadridĐội tuyển bóng đá quốc gia Brasil ở vị trí tiền vệ phòng ngự

Bắt đầu sự nghiệp ở São Paulo, nơi đây anh đã ghi 11 bàn thắng trong 112 trận đấu chính thức, anh chuyển đến Real Madrid vào năm 2013, và cũng có một mùa giải cho mượn tại Porto.

Về sự nghiệp quốc tế thì Casemiro góp mặt trong đội hình của Brasil tại Cúp bóng đá Nam Mỹ 2015, 2016, World Cup 2018Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

São Paulo[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở São José dos Campos, São Paulo, Casemiro chính là sản phẩm của hệ thống đào tạo trẻ của São Paulo FC. Từ năm 11 tuổi trở lên, anh đã trở thành đội trưởng của đội bóng đó, anh được gọi là "Carlao" - một hình thức của cái tên đầu tiên trong tiếng Bồ Đào Nha, và được gọi lên cho giải đấu FIFA U-17 World Cup 2009.

Casemiro đến với Serie A bắt đầu vào ngày 25 tháng 7 năm 2010, trong một trận thua trên sân khách trước Santos FC. Anh ấy ghi bàn thắng đầu tiên tại một giải đấu chính thức vào ngày 15 tháng 8, giúp cho đội cầm hòa 2-2 với Cruzeiro Esporte Clube.

Vào ngày 7 tháng 4 năm 2012, Casemiro đã ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 2-0 trước Mogi Mirim Esporte ClubeArena Barueri.

Số liệu thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 5 năm 2021[3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác1 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
São Paulo 2010 18 2 0 0 0 0 0 0 18 2
2011 21 4 5 1 2 0 12 1 40 6
2012 22 0 9 1 1 0 18 2 50 3
2013 1 0 0 0 2 0 1 0 4 0
Tổng cộng 62 6 14 2 5 0 31 3 112 11
Real Madrid B 2012–13 15 1 0 0 0 0 0 0 15 1
Real Madrid 2012–13 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
2013–14 12 0 7 0 6 0 0 0 25 0
Porto (mượn) 2014–15 28 3 2 0 10 1 0 0 40 4
Real Madrid 2015–16 22 1 1 0 11 0 34 1
2016–17 25 4 5 0 9 2 3 0 42 6
2017–18 30 5 1 0 12 1 5 1 48 7
2018–19 29 3 5 0 6 2 2 0 43 4
2019–20 35 4 1 0 8 1 2 0 46 5
2020–21 34 6 1 0 10 1 1 0 46 7
Tổng cộng Real Madrid 189 23 21 0 62 6 14 1 286 30
Tổng cộng sự nghiệp 293 33 31 3 77 7 16 4 454 46

1 Bao gồm các trận đấu của Campeonato Paulista, UEFA Super CupFIFA Club World Cup.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021[5]
Brasil
Năm Trận Bàn
2011 1 0
2012 4 0
2013 0 0
2014 2 0
2015 2 0
2016 4 0
2017 7 0
2018 12 0
2019 14 3
2020 2 0
2021 11 1
Tổng cộng 59 4

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Brasil được để trước

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 6 năm 2019 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil  Peru 1–0 5–0 Copa América 2019
2. 6 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Hard Rock, Miami, Hoa Kỳ  Colombia 1–0 2–2 Giao hữu
3. 13 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore  Nigeria 1–1 1–1
4. 23 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Olímpico Nilton Santos, Rio de Janeiro, Brasil  Colombia 2–0 2–0 Copa América 2021

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “FIFA Club World Cup UAE 2017: List of players: Real Madrid CF” (PDF). FIFA. ngày 16 tháng 12 năm 2017. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017.
  2. ^ “Real Madrid CF”. 10 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2018.
  3. ^ “Casemiro”. Soccerway. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2014.
  4. ^ Bản mẫu:ESPNsoccernet
  5. ^ “Casemiro – Matches”. Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2018.