Casemiro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Casemiro
Shahter-Reak M 2015 (16).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Carlos Henrique Casimiro[1]
Ngày sinh 23 tháng 2, 1992 (27 tuổi)[1]
Nơi sinh São José dos Campos, Brasil
Chiều cao 1,84 m (6 ft 12 in)
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2010 São Paulo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 São Paulo 62 (6)
2013Real Madrid Castilla (mượn) 15 (1)
2013Real Madrid (mượn) 1 (0)
2013– Real Madrid 123 (13)
2014–2015Porto (mượn) 28 (3)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-17 Brasil 3 (0)
2011 U-20 Brasil 15 (3)
2011– Brasil 43 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 1 tháng 9 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 9 năm 2019

Carlos Henrique Casimiro (sinh ngày 23 tháng 2 năm 1992), được biết đến là Casemiro, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil đang chơi cho câu lạc bộ của Tây Ban NhaReal MadridĐội tuyển bóng đá quốc gia Brasil ở vị trí tiền vệ phòng ngự.

Bắt đầu sự nghiệp ở São Paulo, nơi đây anh đã ghi 11 bàn thắng trong 112 trận đấu chính thức, anh chuyển đến Real Madrid vào năm 2013, và cũng có một mùa giải cho mượn tại Porto.

Về sự nghiệp quốc tế thì Casemiro góp mặt trong đội hình của Brasil tại Cúp bóng đá Nam Mỹ 2015, 2016, World Cup 2018Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

São Paulo[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở São José dos Campos, São Paulo, Casemiro chính là sản phẩm của hệ thống đào tạo trẻ của São Paulo FC. Từ năm 11 tuổi trở lên, anh đã trở thành đội trưởng của đội bóng đó, anh được gọi là "Carlao" - một hình thức của cái tên đầu tiên trong tiếng Bồ Đào Nha, và được gọi lên cho giải đấu FIFA U-17 World Cup 2009.

Casemiro đến với Serie A bắt đầu vào ngày 25 tháng 7 năm 2010, trong một trận thua trên sân khách trước Santos FC. Anh ấy ghi bàn thắng đầu tiên tại một giải đấu chính thức vào ngày 15 tháng 8, giúp cho đội cầm hòa 2-2 với Cruzeiro Esporte Clube.

Vào ngày 7 tháng 4 năm 2012, Casemiro đã ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 2-0 trước Mogi Mirim Esporte ClubeArena Barueri.

Số liệu thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 9 năm 2019[2][3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác1 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
São Paulo 2010 18 2 0 0 0 0 0 0 18 2
2011 21 4 5 1 2 0 12 1 40 6
2012 22 0 9 1 1 0 18 2 50 3
2013 1 0 0 0 2 0 1 0 4 0
Tổng cộng 62 6 14 2 5 0 31 3 112 11
Real Madrid B 2012–13 15 1 0 0 0 0 0 0 15 1
Real Madrid 2012–13 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
2013–14 12 0 7 0 6 0 0 0 25 0
Porto (mượn) 2014–15 28 3 2 0 10 1 0 0 40 4
Real Madrid 2015–16 22 1 1 0 11 0 34 1
2016–17 25 4 5 0 9 2 3 0 42 6
2017–18 30 5 1 0 12 1 5 1 48 7
2018–19 29 3 5 0 6 2 2 0 43 4
2019–20 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0
Tổng cộng Real Madrid 123 13 19 0 44 4 11 1 197 18
Tổng cộng sự nghiệp 228 23 35 2 59 5 42 4 364 34

1 Bao gồm các trận đấu của Campeonato Paulista, UEFA Super CupFIFA Club World Cup.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2019[4]
Brasil
Năm Trận Bàn
2011 1 0
2012 4 0
2013 0 0
2014 2 0
2015 2 0
2016 4 0
2017 7 0
2018 12 0
2019 11 2
Tổng cộng 43 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Brasil được để trước

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 6 năm 2019 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil  Peru 1–0 5–0 Copa América 2019
2. 6 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Hard Rock, Miami, Hoa Kỳ  Colombia 1–0 2–2 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “FIFA Club World Cup UAE 2017: List of players: Real Madrid CF” (PDF). FIFA. 16 tháng 12 năm 2017. tr. 5. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ “Casemiro”. Soccerway. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2014. 
  3. ^ Bản mẫu:ESPNsoccernet
  4. ^ “Casemiro – Matches”. Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2018.