Catherine O'Hara
Catherine O'Hara | |
|---|---|
O'Hara năm 2024 | |
| Sinh | Catherine Anne O'Hara 4 tháng 3, 1954 Toronto, Ontario, Canada |
| Mất | 30 tháng 1, 2026 (71 tuổi) Los Angeles, California, Hoa Kỳ |
| Quốc tịch | Canada Hoa Kỳ |
| Nghề nghiệp | Diễn viên, diễn viên hài, nhà biên kịch |
| Năm hoạt động | 1974–2025 |
| Phối ngẫu | |
| Con cái | 2 |
| Người thân | Mary Margaret O'Hara (chị gái) |
| Chữ ký | |
Catherine Anne O'Hara (sinh ngày 4 tháng 3 năm 1954 – 30 tháng 1 năm 2026) là một nữ diễn viên, diễn viên hài và nhà biên kịch người Hoa Kỳ và Canada với sự nghiệp kéo dài 50 năm. Bà khởi đầu sự nghiệp với các phim hài và diễn xuất ngẫu hứng trong phim và truyền hình trước khi đảm nhận các vai diễn kịch tính để mở rộng sự nghiệp. Bà đã nhận được nhiều giải thưởng, bao gồm hai giải Primetime Emmy, một giải Quả cầu vàng và hai giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh. Các bộ phim có sự tham gia của O'Hara đã thu về hơn 4,3 tỷ USD trên toàn thế giới. Bà được phong tặng Huân chương Canada năm 2017.
O'Hara khởi đầu sự nghiệp trong loạt phim hài kịch phác họa Second City Television (1976–1984) và đã giành giải Emmy Primetime. Bà được đánh giá cao khi diễn xuất trong các bộ phim After Hours (1985), Heartburn (1986), Ma siêu quậy (1988), Home Alone (1990) và Home Alone 2: Lost in New York (1992). Bà là cộng sự quen thuộc của Christopher Guest trong các phim giả tài liệu của ông như Waiting for Guffman (1996), Best in Show (2000), A Mighty Wind (2003) và For Your Consideration (2006). Bà cũng tham gia lồng tiếng cho các phim The Nightmare Before Christmas (1993), Chicken Little (2005), Over the Hedge, Monster House (2006), Ở nơi quỷ sứ giặc non (2009), Chó ma Frankenweenie (2012), Xứ sở các nguyên tố (2023) và Robot hoang dã (2024).
Sự nghiệp của O'Hara đạt đến đỉnh cao qua vai diễn Moira Rose trong loạt phim hài Schitt's Creek của đài Canadian Broadcasting Corporation (CBC) (2015–2020). Bà giành giải Emmy Primetime cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt phim hài và giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình nhạc kịch hoặc hài kịch qua vai diễn đó. Vai diễn dì của Temple Grandin trong phim Temple Grandin của HBO (2010) đã đem lại một đề cử Emmy cho bà. Bà xuất diễn trong các phim truyền hình khác như loạt phim truyền hình Six Feet Under của HBO (2003–2005), loạt phim Bộ ba kỳ dị của Netflix (2017–2018), loạt phim hài The Studio của Apple TV+ (2025) và loạt phim truyền hình hậu tận thế Những người còn sót lại của HBO (2025).
Thiếu thời
[sửa | sửa mã nguồn]Catherine Anne O'Hara sinh ngày 4 tháng 3 năm 1954 tại Toronto, Ontario, Canada, trong một gia đình theo đạo Công giáo gốc Ireland. Bà là con thứ sáu trong bảy người con và là em gái của nhạc sĩ kiêm diễn viên Mary Margaret O'Hara.[1] Bà tốt nghiệp Học viện Burnhamthorpe năm 1974, nơi bà được dạy bởi Carolyn Parrish, thị trưởng Mississauga tương lai thời đó.[2]
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]1974–1987: Bước đột phá với SCTV
[sửa | sửa mã nguồn]O'Hara khởi đầu sự nghiệp hài kịch của mình khi gia nhập đoàn kịch The Second City ở Toronto vào năm 1974. Bà là diễn viên dự bị cho Gilda Radner cho đến khi Radner rời nhóm để đóng Saturday Night Live.[3]
Năm 1976, nhóm cho ra mắt chương trình hài kịch phác thảo Second City Television (SCTV) và O'Hara trở thành diễn viên thường xuyên của chương trình.[4] Cuối những năm 1970, O'Hara đã lồng tiếng cho một số phim hoạt hình, công việc mà bà tiếp tục thực hiện trong suốt sự nghiệp của mình. Trong một thời gian ngắn vào đầu những năm 1980, khi SCTV đang trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các thỏa thuận với mạng lưới truyền hình, bà được thuê để thay thế Ann Risley khi Saturday Night Live được cải tổ vào năm 1981. Tuy nhiên, bà đã bỏ chương trình mà không xuất hiện trên sóng, chọn quay lại SCTV khi chương trình ký hợp đồng với NBC. Những tin đồn về việc O'Hara rời SNL do mâu thuẫn với nhà biên kịch nóng tính Michael O'Donoghue đã có từ lâu, nhưng bà đã phủ nhận những tin đồn đó và nói rằng bà rời chương trình vì không thích sống ở Thành phố New York.
O'Hara mở rộng sự nghiệp của mình trên truyền hình vào giữa những năm 1970. Bà xuất hiện trong một vai diễn nhỏ trong tiểu phẩm với vai người hầu gái trong chương trình đặc biệt của Wayne và Shuster trên CBC năm 1975. Bà xuất hiện trong bộ phim truyền hình The Rimshots năm 1976, một phần trong loạt phim truyền hình trẻ em Coming Up Rosie (1976–77) và các chương trình truyền hình đặc biệt Witch's Night Out và Intergalactic Thanksgiving. Những màn trình diễn của bà trên SCTV được phát sóng tại địa phương ở miền Nam Ontario vào mùa thu năm 1976 đã mang lại cho bà danh tiếng ở Canada. Chương trình dần dần thu hút được lượng người hâm mộ trên toàn quốc và sau đó là quốc tế thông qua việc phát sóng lại. O'Hara đã rời SCTV một thời gian khi bỏ lỡ phần 1980–81 nhưng đã trở lại chương trình kịp thời lúc khi nó được mạng lưới truyền hình của đài NBC mua lại. O'Hara đã giành giải Emmy cho kịch bản xuất sắc và ba đề cử giải Emmy với tư cách là nhà biên kịch trong chương trình SCTV Network 90. Bà rời SCTV một lần nữa trước phần thứ năm vào năm 1982 nhưng đã trở lại với vai trò khách mời thi thoảng cho đến khi chương trình kết thúc vào năm 1984. O'Hara xuất hiện trong một số loạt phim truyền hình và phim truyền hình và tiếp tục làm việc trong lĩnh vực truyền hình cho đến khi qua đời.
1988–2014: Nổi bật trong làng phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Trong những năm 1990, bà xuất hiện với vai trò khách mời trong Tales from the Crypt, Oh Baby, Morton & Hayes và The Larry Sanders Show. Bà đóng vai chính và đạo diễn các tập phim của Dream On và The Outer Limits, phiên bản làm lại của loạt phim cùng tên từ những năm 1960. O'Hara từng là diễn viên khách mời trong các loạt phim truyền hình ăn khách như Six Feet Under và Đừng quá nhiệt tình. Vào tháng 5 năm 2008, bà đã ký hợp đồng để đóng vai chính trong bộ phim chính kịch hài Good Behavior của đài American Broadcasting Company (ABC).[5] Năm 2010, bà đã được đề cử giải Primetime Emmy, giải Vệ Tinh và giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh thông qua vai diễn trong bộ phim truyền hình Temple Grandin.[6]
O'Hara có một sự nghiệp phim điện ảnh thành công. Bà ra mắt phim điện ảnh đầu tiên trong bộ phim Double Negative vào năm 1980, trong đó các đồng nghiệp diễn viên SCTV của bà là John Candy, Eugene Levy và Joe Flaherty cũng tham gia diễn xuất. Trong suốt những năm 1980 và 1990, O'Hara xuất hiện trong nhiều vai phụ trong các bộ phim After Hours (1985) và Heartburn (1986) của Martin Scorsese. Bà đóng vai Delia Deetz trong bộ phim hài kinh dị Ma siêu quậy (1988). Năm 1990, O'Hara tham gia diễn xuất trong các bộ phim Dick Tracy và Betsy's Wedding. Bà đóng vai Kate McCallister trong bộ phim hài bom tấn Home Alone (1990) và phim nối tiếp Home Alone 2: Lost in New York (1992). Cũng trong năm 1992, O'Hara xuất hiện trong bộ phim hài There Goes the Neighborhood.
O'Hara tiếp tục xuất hiện trong nhiều bộ phim trong những năm 1990 và đầu thế kỷ 21. Năm 1994, bà thủ vai trong bộ phim hài kịch The Paper và bộ phim Viễn Tây Wyatt Earp. Bà diễn xuất trong bốn bộ phim giả tài liệu của Christopher Guest, ba trong số đó đã mang về cho cô giải thưởng và đề cử – Waiting for Guffman (1996), Best in Show (2000), A Mighty Wind (2003) và For Your Consideration (2006). Vai diễn của bà trong bộ phim The Life Before This vào năm 1999 đã giúp bà giành giải Genie cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất. Bà xuất hiện trong loạt phim thứ mười của phiên bản Anh của Whose Line is it Anyway?. Năm 2004, bà xuất hiện cùng Jim Carrey trong bộ phim hài đen Những cuộc phiêu lưu bất tận, và năm 2006, bà đóng vai chính cùng Christina Ricci trong bộ phim giả tưởng Penelope. O'Hara từng là diễn viên lồng tiếng trong một số phim hoạt hình, bao gồm Sally trong The Nightmare Before Christmas (1993), Bartok the Magnificent (1999), Chicken Little (2005), Over the Hedge (2006), Monster House (2006), Brother Bear 2 (2006), Ở nơi quỷ sứ giặc non (2009) và Chó ma Frankenweenie (2012).
2015–2026: Schitt's Creek và các vai diễn khác
[sửa | sửa mã nguồn]Từ năm 2015 đến năm 2020, O'Hara đóng vai Moira Rose trong loạt phim hài Schitt's Creek của CBC cùng với Eugene Levy, người mà cô đã từng làm việc cùng trên truyền hình, phim ảnh và là thành viên của đoàn kịch Second City trên sân khấu vào năm 1974. Bà đã giành sáu giải Màn ảnh Canada cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt phim hài qua màn trình diễn của bà trong Schitt's Creek.[7] Bên cạnh đó, bà đã giành được năm giải thưởng truyền hình lớn cho mùa thứ sáu và cũng là mùa cuối cùng, bao gồm giải TCA cho Thành tựu cá nhân trong lĩnh vực hài kịch, giải Primetime Emmy cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt phim hài, giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất – Loạt phim truyền hình nhạc kịch hoặc hài kịch, giải Truyền hình Critics' Choice cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong loạt phim hài và giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh cho màn trình diễn xuất sắc của Nữ diễn viên trong loạt phim hài.[8] Trong thời gian này, bà cũng tham gia diễn xuất trong Gia đình Addams (2019), Tuyệt chủng (2021), Xứ sở các nguyên tố (2023) và Robot hoang dã (2024).[9]
O'Hara xuất hiện với vai Tiến sĩ Georgina Orwell trong phần đầu tiên của loạt phim hài kịch đen Bộ ba kỳ dị của Netflix, được công chiếu vào năm 2017. Hai trong số các tập phim của bà được đạo diễn bởi chồng bà, Bo Welch, người cũng là nhà thiết kế sản xuất cho loạt phim. Bà là thành viên duy nhất trong dàn diễn viên của bộ phim chuyển thể năm 2004 được tái xuất trong loạt phim truyền hình. Bà xuất hiện trong phần làm lại của một chương trình hài kịch phác thảo nổi tiếng khác của Canada, The Kids in the Hall, trong tập thứ hai với vai Charlene, một người bạn của nhóm Kids in the Hall. O'Hara tiếp tục đảm nhận vai Delia Deetz trong phần tiếp theo của Beetlejuice, Ma siêu quậy, vào năm 2024.
Năm 2025, O'Hara có một vai chính trong loạt phim hài châm biếm The Studio của Apple TV+. Bà đóng vai khách mời Gail Lynden trong phần thứ hai của loạt phim truyền hình hậu tận thế Những người còn sót lại của HBO.[10] Bà nhận được đề cử giải Primetime Emmy cho cả hai vai diễn đó.[11] Các vai diễn trong phim của O'Hara đã góp phần vào tổng doanh thu phòng vé toàn cầu hơn 4,3 tỷ USD.[12]
Danh dự
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2017, O'Hara được phong làm Sĩ quan Huân chương Canada và được trao huân chương vào năm 2018.[13] Năm 2021, O'Hara được phong làm thị trưởng danh dự của Brentwood, Los Angeles.[14]
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]O'Hara đã gặp nhà thiết kế sản xuất Bo Welch trên phim trường Ma siêu quậy vào năm 1988 và cả hai đã cưới nhau vào năm 1992. Họ có hai con trai là Matthew (sinh năm 1994) và Luke (sinh năm 1997).[15]
O’Hara phải chống chọi với căn bệnh đảo ngược phủ tạng situs inversus, một tình trạng hiếm gặp khi vị trí của các cơ quan nội tạng bị đảo ngược so với cấu trúc giải phẫu bình thường.[16]
Qua đời
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 30 tháng 1 năm 2026, một phát ngôn viên Sở Cứu hỏa Los Angeles đã nói rằng sở cứu hỏa đã nhận được một cuộc gọi từ địa chỉ nhà bà O'Hara lúc 4:48 giờ sáng.[17][18] Bà được đưa vào bệnh viện trong tình trạng sức khỏe xấu.[16] O'Hara qua đời cùng ngày hôm đó tại Los Angeles ở tuổi 71.[19]
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1980 | Nothing Personal | Audrey | |
| Deadly Companion | Judith | Được biết đến với tên gọi Double Negative | |
| 1983 | Rock & Rule | Aunt Edith | Lồng tiếng |
| 1985 | After Hours | Gail | |
| 1986 | Heartburn | Betty | |
| 1988 | Ma siêu quậy | Delia Deetz | |
| 1990 | Dick Tracy | Texie Garcia | |
| Betsy's Wedding | Gloria Henner | ||
| Home Alone | Kate McCallister | ||
| Little Vegas | Lexie | ||
| 1992 | There Goes the Neighborhood | Jessica Lodge | |
| Home Alone 2: Lost in New York | Kate McCallister | ||
| 1993 | The Nightmare Before Christmas | Sally / Shock | Lồng tiếng |
| 1994 | The Paper | Susan | |
| Wyatt Earp | Allie Earp | ||
| A Simple Twist of Fate | April Simon | ||
| 1995 | Tall Tale | Calamity Jane | |
| 1996 | Waiting for Guffman | Sheila Albertson | |
| The Last of the High Kings | Cathleen | Được biết đến với tên gọi Summer Fling | |
| 1997 | Pippi tất dài | Mrs. Prysselius | Lồng tiếng |
| 1998 | Home Fries | Beatrice Lever | |
| 1999 | The Life Before This | Sheena | |
| Bartok the Magnificent | Ludmilla | Lồng tiếng Trực tiếp sang video | |
| 2000 | Best in Show | Cookie Fleck | |
| Edwurd Fudwupper Fibbed Big | Lorna Mae Loon | Lồng tiếng Phim ngắn | |
| 2001 | Speaking of Sex | Connie Barker | |
| 2002 | Orange County | Cindy Beugler | |
| Searching for Debra Winger | Bản thân | Phim tài liệu | |
| 2003 | A Mighty Wind | Mickey Crabbe | |
| 2004 | Sống sót qua Giáng sinh | Christine Valco | |
| Những cuộc phiêu lưu bất tận | Justice Strauss | ||
| 2005 | Game 6 | Lillian Rogan | |
| Chicken Little | Tina | Lồng tiếng | |
| 2006 | Over the Hedge | Penny | |
| Monster House | Mrs. Walters | ||
| Brother Bear 2 | Kata | Lồng tiếng | |
| Penelope | Jessica Wilhern | ||
| For Your Consideration | Marilyn Heck | ||
| Barbie in the 12 Dancing Princesses | Rowena | Lồng tiếng Trực tiếp sang video | |
| 2009 | Away We Go | Gloria Farlander | |
| Ở nơi quỷ sứ giặc non | Judith | Lồng tiếng | |
| 2010 | Yêu nhầm sát thủ | Mrs. Kornfeldt | |
| 2011 | Quái vật ở Paris | Madame Carlotta | Lồng tiếng |
| 2012 | Chó ma Frankenweenie | Susan Frankenstein / Gym Teacher / Weird Girl | |
| 2013 | A.C.O.D. | Melissa | |
| The Right Kind of Wrong | Tess | ||
| 2014 | Hồi ức về Marnie | Old Marnie | Lồng tiếng Anh |
| 2015 | Being Canadian | Bản thân | Phim tài liệu |
| 2019 | Gia đình Addams | Ms. Frump | Lồng tiếng |
| 2020 | Canada Far and Wide | Bản thân | Lồng tiếng (người kể chuyện) Điểm tham quan trong phim dành cho World Showcase tại Epcot ở Disneyworld |
| 2021 | Tuyệt chủng | Alma | Lồng tiếng |
| Back Home Again | Mayor Owl | Lồng tiếng | |
| 2023 | Xứ sở các nguyên tố | Brook Ripple | Lồng tiếng |
| Pain Hustlers | Jackie Drake | ||
| 2024 | Argylle | Ruth | |
| Ma siêu quậy | Delia Deetz | ||
| Robot hoang dã | Pinktail | Lồng tiếng | |
| 2025 | John Candy: I Like Me | Bản thân | Phim tài liệu |
Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1975 | Wayne and Shuster | Vai khác nhau | Tập: "1975 Show #2" |
| 1975–77 | Coming Up Rosie | Marna Wallbacker | Vai chính |
| 1976 | The Rimshots | Maggie | Được làm lại thành Custard Pie với dàn diễn viên khác. |
| 1976–84 | SCTV | Vai khác nhau | Diễn viên chính (Mùa 1, 2 & 4), diễn viên khách (Mùa 5 & 6) Nhà biên kịch; mùa 1, 2, 4 & 6, và The Best of SCTV |
| 1978 | Witch's Night Out | Malicious (lồng tiếng) | Phim truyền hình đặc biệt |
| 1979 | Intergalactic Thanksgiving | Ma Spademinder (lồng tiếng) | Phim truyền hình ngắn |
| 1980 | Easter Fever | Scarlett O'Hare (lồng tiếng) | Tập phim đặc biệt |
| 1980 | From Cleveland | Vai khác nhau | Tập phim thí điểm Nhà biên kịch |
| 1980 | You've Come a Long Way, Katie | Chris Dougherty | Chương trình ngắn tập |
| 1984 | The New Show | Various | 3 tập |
| 1985 | The Last Polka | Lemon Twin | Phim truyền hình |
| 1985 | George Burns Comedy Week | Sally | Tập: "The Dynamite Girl" |
| 1986 | Dave Thomas: The Incredible Time Travels of Henry Osgood | Marie Antoinette | Phim truyền hình |
| 1986 | Really Weird Tales | Theresa Sharpe | Tập: "I'll Die Loving" Nhà biên kịch |
| 1987 | Trying Times | Rebecca | Tập: "Get a Job" |
| 1988 | The Completely Mental Misadventures of Ed Grimley | Miss Malone (lồng tiếng) | Vai chính |
| 1988 | Saturday Night Live | Bản thân | Tập: "Matthew Broderick / The Sugarcubes" |
| 1989 | I, Martin Short, Goes Hollywood | Nancy Mae | Truyền hình đặc biệt |
| 1989 | Andrea Martin... Together Again | Vai khác nhau | Truyền hình đặc biệt Nhà biên kịch; chuyên về tài liệu đặc biệt |
| 1990 | The Dave Thomas Comedy Show | Vai khác nhau | Tập: "#1.5" |
| 1990 | Dream On | Irma | Tập: "555-HELL" Đạo diễn, tập: "And Your Little Dog, Too" |
| 1991 | Morton & Hayes | Amelia von Astor | Tập: "Daffy Dicks" |
| 1991 | Married... with Children | Female Dog | Tập: "Look Who's Barking" |
| 1991, 1992 | Saturday Night Live | Bản thân / Người dẫn chương trình | Tập: "Catherine O'Hara / R.E.M.", "Catherine O'Hara / 10,000 Maniacs" |
| 1992 | The Larry Sanders Show | Bản thân | Tập: "The Talk Show Episode" |
| 1993 | The Hidden Room | Laurel Brody | Tập: "The First Battle" |
| 1994 | Tales from the Crypt | Geraldine Ferrett | Tập: "Let the Punishment Fit the Crime" |
| 1997 | The Outer Limits | Becka Paulson | Tập: "The Revelations of Becka Paulson" Đạo diễn; tập: "Glyphic" |
| 1997 | Hope | Muriel Macswain | Phim truyền hình |
| 1998 | Whose Line Is It Anyway? | Bản thân | 3 tập |
| 1999 | Late Last Night | Shrink | Phim truyền hình |
| 1999 | Oh Baby | Roberta Hunter | Tập: "Discrimination" |
| 2000 | Mad TV | Người phụ nữ trong buổi hẹn hò giấu mặt | Tập: "24" |
| 2001 | Committed | Liz Larsen (lồng tiếng) | Vai chính |
| 2002 | Bram & Alice | Ms. O'Connor | Tập: "Pilot" |
| 2002 | Dr. Katz, Professional Therapist | Catherine (lồng tiếng) | Tập: "Bakery Ben" |
| 2003 | Odd Job Jack | Claudia Johnson | Tập: "Broke & Broker" |
| 2003–05 | Six Feet Under | Carol Ward | 4 tập |
| 2004 | The Wool Cap | Gloria | Phim truyền hình |
| 2009 | Đừng quá nhiệt tình | Bam Bam | Tập: "Funkhouser's Crazy Sister" |
| 2009–11 | Glenn Martin, DDS | Jackie Martin (lồng tiếng) | Vai chính |
| 2010 | Temple Grandin | Aunt Ann | Phim truyền hình |
| 2012 | Leslie | Leslie | 2 tập |
| 2012 | 30 Rock | Pearline | Tập: "Governor Dunston" |
| 2013 | The Greatest Event in Television History | Muriel Rush | Tập: "Too Close for Comfort" |
| 2015 | What Lives Inside | Sarah Delaney | Phim truyền hình ngắn |
| 2015–20 | Schitt's Creek | Moira Rose | Vai chính Nhà sản xuất tư vấn; mùa 2–6 |
| 2015 | Gia đình hiện đại | Dr. Debra Radcliffe | Tập: "Clean Out Your Junk Drawer" |
| 2016 | Sofia Đệ Nhất | Morgana (lồng tiếng) | Tập: "Gone with the Wand" |
| 2016 | Harvey Beaks | Miley (lồng tiếng) | Tập: "The New Bugaboo / The Case of the Missing Pancake" |
| 2016–18 | Skylanders Academy | Kaossandra (lồng tiếng) | Vai chính |
| 2017–18 | Bộ ba kỳ dị | Dr. Georgina Orwell | 3 tập |
| 2018 | The Magic School Bus Rides Again | Aunt Tennelli / Teresina Tennelli (lồng tiếng) | 2 tập |
| 2019–20 | The Last Kids on Earth | Skaelka (lồng tiếng) | 6 tập |
| 2020 | Who Wants to Be a Millionaire? | Herself | 2 tập |
| 2022 | Central Park | Gwendolyn Swish (lồng tiếng) | Tập: "The Paige-riarchy!" |
| 2022 | The Kids in the Hall | Charlene | Tập 6.2 |
| 2025 | The Studio | Patty Leigh | Vai chính |
| 2025 | Những người còn sót lại | Gail Lynden | Vai định kỳ; phần 2 |
Video âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên bài hát | Nhạc sĩ | Vai diễn |
|---|---|---|---|
| 2024 | "Electric Energy" | Ariana DeBose, Boy George, Nile Rodgers | Bản thân |
Trò chơi điện tử
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn |
|---|---|---|
| 2024 | Disney Speedstorm | Sally (lồng tiếng) |
| 2024 | Disney Dreamlight Valley |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Blair, Caroline (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Catherine O'Hara's 6 Siblings: All About the Late Actress' Sisters and Brothers". People (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Stieren, Carl (ngày 3 tháng 6 năm 1976). "Cathy worked hard to reach top: From Burnhamthorpe to Second City Revue". Etobicoke Gazette (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Thanh Thanh (ngày 1 tháng 2 năm 2026). "Những năm tháng cuối đời của minh tinh 'Ở nhà một mình'". VnExpress. E! Online, People. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Lidz, Franz (ngày 13 tháng 10 năm 1986). "Once the Comedy Queen of SCTV, Reclusive Catherine O'Hara Swears She Isn't Just Lying Down on the Job". People (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Waldman, Allison (ngày 2 tháng 5 năm 2008). "Oh, good! Catherine O'Hara to star in ABC pilot". TV Squad (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Lindahl, Chris (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Comedy Icon Catherine O'Hara Dies At 71". Patch (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Szklarski, Cassandra (ngày 14 tháng 3 năm 2016). "Canadian Screen Awards 2016: 'Room,' Jacob Tremblay, 'Schitt's Creek' Shine At The 'Candys". HuffPost (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Thomas, Kaitlin (ngày 4 tháng 4 năm 2021). "Catherine O'Hara just became 4th person to sweep all 5 major TV prizes in a single season with SAG Award win". Gold Derby (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Milligan, Katie (ngày 26 tháng 11 năm 2018). "Martin Short & Catherine O'Hara Join 'Addams Family' Cast". Animation Magazine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Campione, Katie (ngày 2 tháng 2 năm 2024). "'The Last Of Us': Catherine O'Hara Joins Season 2 Of HBO Series In Undisclosed Guest Role". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Outstanding Supporting Actress In A Comedy Series 2025 - Nominees & Winners Emmy Awards". Television Academy (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Catherine O'Hara". The Numbers (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Zoledziowski, Anya (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Canadian comedy legend Catherine O'Hara, who lit up SCTV and stole scenes on Schitt's Creek, dead at 71". Canadian Broadcasting Corporation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Nhã Khanh (ngày 31 tháng 1 năm 2026). "Sao phim Ở nhà một mình qua đời". Đài Truyền hình Việt Nam. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Cát Tiên (ngày 31 tháng 1 năm 2026). "Minh tinh 'Ở nhà một mình' qua đời". VnExpress. Hollywood Reporter, Entertainment Weekly. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Mi Vân (ngày 31 tháng 1 năm 2026). "Diễn viên "Ở nhà một mình" đột ngột qua đời". Dân trí. People. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Hà Phương (ngày 31 tháng 1 năm 2026). "Diễn viên phim "Ở nhà một mình" Catherine O'Hara qua đời ở tuổi 71". Đài Tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Esquibias, Liza; Mandell, Sean (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Catherine O'Hara Was Transported to L.A. Hospital 'in Serious Condition' Around 5 A.M." People (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Lee, Benjamin (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Catherine O'Hara, actor known for Home Alone and Schitt's Creek, dies aged 71". The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Catherine O'Hara trên IMDb (bằng tiếng Anh)
- Catherine O'Hara tại Northernstars.ca (bằng tiếng Anh)
- Danh sách đĩa nhạc của Catherine O'Hara trên Discogs (bằng tiếng Anh)
- Catherine O'Hara tại thecanadianencyclopedia.ca (bằng tiếng Anh)
- Sinh năm 1954
- Mất năm 2026
- Người Canada
- Người Mỹ
- Người Canada gốc Ireland
- Người Canada gốc Âu
- Người Mỹ gốc Ireland
- Người Mỹ gốc Âu
- Người Toronto
- Người Los Angeles
- Diễn viên
- Diễn viên điện ảnh
- Diễn viên truyền hình
- Nghệ sĩ hài
- Nhà biên kịch phim
- Người dẫn chương trình truyền hình
- Nữ diễn viên
- Nữ diễn viên điện ảnh
- Nữ diễn viên truyền hình
- Diễn viên lồng tiếng
- Diễn viên Canada
- Nữ diễn viên điện ảnh Canada
- Nữ diễn viên truyền hình Canada
- Nhà biên kịch phim Canada
- Diễn viên lồng tiếng Canada
- Diễn viên Mỹ
- Diễn viên điện ảnh Mỹ
- Nghệ sĩ hài Mỹ
- Người dẫn chương trình truyền hình Mỹ
- Diễn viên lồng tiếng Mỹ
- Nữ diễn viên điện ảnh Mỹ
- Nữ diễn viên truyền hình Mỹ
- Nữ nghệ sĩ hài Mỹ
- Nữ diễn viên lồng tiếng Mỹ
- Nữ diễn viên Los Angeles
- Diễn viên Canada thế kỷ 20
- Diễn viên Canada thế kỷ 21
- Diễn viên Mỹ thế kỷ 20
- Diễn viên Mỹ thế kỷ 21
- Nghệ sĩ hài Mỹ thế kỷ 20
- Nghệ sĩ hài Mỹ thế kỷ 21
- Nữ diễn viên Canada thế kỷ 20
- Nữ diễn viên Canada thế kỷ 21
- Nữ diễn viên Mỹ thế kỷ 20
- Nữ diễn viên Mỹ thế kỷ 21
- Người Canada thế kỷ 20
- Người Canada thế kỷ 21
- Người Mỹ thế kỷ 20
- Người Mỹ thế kỷ 21
- Tín hữu Công giáo Rôma
- Tín hữu Công giáo Rôma Hoa Kỳ
- Tín hữu Công giáo Rôma thế kỷ 20
- Tín hữu Công giáo Rôma thế kỷ 21
- Người giành giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài truyền hình xuất sắc nhất
- Người giành giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh cho Nữ diễn viên nổi bật trong loạt phim hài
- Công dân nhập tịch Hoa Kỳ