Bước tới nội dung

Catherine O'Hara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Catherine O'Hara

Chân dung Catherine O'Hara năm 2024
O'Hara năm 2024
SinhCatherine Anne O'Hara
(1954-03-04)4 tháng 3, 1954
Toronto, Ontario, Canada
Mất30 tháng 1, 2026(2026-01-30) (71 tuổi)
Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Quốc tịchCanada
Hoa Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên, diễn viên hài, nhà biên kịch
Năm hoạt động1974–2025
Phối ngẫu
Bo Welch (cưới 1992)
Con cái2
Người thânMary Margaret O'Hara (chị gái)
Chữ ký
Chữ ký của O'Hara

Catherine Anne O'Hara (sinh ngày 4 tháng 3 năm 1954 – 30 tháng 1 năm 2026) là một nữ diễn viên, diễn viên hàinhà biên kịch người Hoa KỳCanada với sự nghiệp kéo dài 50 năm. Bà khởi đầu sự nghiệp với các phim hài và diễn xuất ngẫu hứng trong phim và truyền hình trước khi đảm nhận các vai diễn kịch tính để mở rộng sự nghiệp. Bà đã nhận được nhiều giải thưởng, bao gồm hai giải Primetime Emmy, một giải Quả cầu vàng và hai giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh. Các bộ phim có sự tham gia của O'Hara đã thu về hơn 4,3 tỷ USD trên toàn thế giới. Bà được phong tặng Huân chương Canada năm 2017.

O'Hara khởi đầu sự nghiệp trong loạt phim hài kịch phác họa Second City Television (1976–1984) và đã giành giải Emmy Primetime. Bà được đánh giá cao khi diễn xuất trong các bộ phim After Hours (1985), Heartburn (1986), Ma siêu quậy (1988), Home Alone (1990) và Home Alone 2: Lost in New York (1992). Bà là cộng sự quen thuộc của Christopher Guest trong các phim giả tài liệu của ông như Waiting for Guffman (1996), Best in Show (2000), A Mighty Wind (2003) và For Your Consideration (2006). Bà cũng tham gia lồng tiếng cho các phim The Nightmare Before Christmas (1993), Chicken Little (2005), Over the Hedge, Monster House (2006), Ở nơi quỷ sứ giặc non (2009), Chó ma Frankenweenie (2012), Xứ sở các nguyên tố (2023) và Robot hoang dã (2024).

Sự nghiệp của O'Hara đạt đến đỉnh cao qua vai diễn Moira Rose trong loạt phim hài Schitt's Creek của đài Canadian Broadcasting Corporation (CBC) (2015–2020). Bà giành giải Emmy Primetime cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt phim hài và giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình nhạc kịch hoặc hài kịch qua vai diễn đó. Vai diễn dì của Temple Grandin trong phim Temple Grandin của HBO (2010) đã đem lại một đề cử Emmy cho bà. Bà xuất diễn trong các phim truyền hình khác như loạt phim truyền hình Six Feet Under của HBO (2003–2005), loạt phim Bộ ba kỳ dị của Netflix (2017–2018), loạt phim hài The Studio của Apple TV+ (2025) và loạt phim truyền hình hậu tận thế Những người còn sót lại của HBO (2025).

Thiếu thời

[sửa | sửa mã nguồn]

Catherine Anne O'Hara sinh ngày 4 tháng 3 năm 1954 tại Toronto, Ontario, Canada, trong một gia đình theo đạo Công giáo gốc Ireland. Bà là con thứ sáu trong bảy người con và là em gái của nhạc sĩ kiêm diễn viên Mary Margaret O'Hara.[1] Bà tốt nghiệp Học viện Burnhamthorpe năm 1974, nơi bà được dạy bởi Carolyn Parrish, thị trưởng Mississauga tương lai thời đó.[2]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

1974–1987: Bước đột phá với SCTV

[sửa | sửa mã nguồn]

O'Hara khởi đầu sự nghiệp hài kịch của mình khi gia nhập đoàn kịch The Second CityToronto vào năm 1974. Bà là diễn viên dự bị cho Gilda Radner cho đến khi Radner rời nhóm để đóng Saturday Night Live.[3]

Năm 1976, nhóm cho ra mắt chương trình hài kịch phác thảo Second City Television (SCTV) và O'Hara trở thành diễn viên thường xuyên của chương trình.[4] Cuối những năm 1970, O'Hara đã lồng tiếng cho một số phim hoạt hình, công việc mà bà tiếp tục thực hiện trong suốt sự nghiệp của mình. Trong một thời gian ngắn vào đầu những năm 1980, khi SCTV đang trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các thỏa thuận với mạng lưới truyền hình, bà được thuê để thay thế Ann Risley khi Saturday Night Live được cải tổ vào năm 1981. Tuy nhiên, bà đã bỏ chương trình mà không xuất hiện trên sóng, chọn quay lại SCTV khi chương trình ký hợp đồng với NBC. Những tin đồn về việc O'Hara rời SNL do mâu thuẫn với nhà biên kịch nóng tính Michael O'Donoghue đã có từ lâu, nhưng bà đã phủ nhận những tin đồn đó và nói rằng bà rời chương trình vì không thích sống ở Thành phố New York.

O'Hara mở rộng sự nghiệp của mình trên truyền hình vào giữa những năm 1970. Bà xuất hiện trong một vai diễn nhỏ trong tiểu phẩm với vai người hầu gái trong chương trình đặc biệt của Wayne và Shuster trên CBC năm 1975. Bà xuất hiện trong bộ phim truyền hình The Rimshots năm 1976, một phần trong loạt phim truyền hình trẻ em Coming Up Rosie (1976–77) và các chương trình truyền hình đặc biệt Witch's Night OutIntergalactic Thanksgiving. Những màn trình diễn của bà trên SCTV được phát sóng tại địa phương ở miền Nam Ontario vào mùa thu năm 1976 đã mang lại cho bà danh tiếng ở Canada. Chương trình dần dần thu hút được lượng người hâm mộ trên toàn quốc và sau đó là quốc tế thông qua việc phát sóng lại. O'Hara đã rời SCTV một thời gian khi bỏ lỡ phần 1980–81 nhưng đã trở lại chương trình kịp thời lúc khi nó được mạng lưới truyền hình của đài NBC mua lại. O'Hara đã giành giải Emmy cho kịch bản xuất sắc và ba đề cử giải Emmy với tư cách là nhà biên kịch trong chương trình SCTV Network 90. Bà rời SCTV một lần nữa trước phần thứ năm vào năm 1982 nhưng đã trở lại với vai trò khách mời thi thoảng cho đến khi chương trình kết thúc vào năm 1984. O'Hara xuất hiện trong một số loạt phim truyền hình và phim truyền hình và tiếp tục làm việc trong lĩnh vực truyền hình cho đến khi qua đời.

1988–2014: Nổi bật trong làng phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm 1990, bà xuất hiện với vai trò khách mời trong Tales from the Crypt, Oh Baby, Morton & HayesThe Larry Sanders Show. Bà đóng vai chính và đạo diễn các tập phim của Dream OnThe Outer Limits, phiên bản làm lại của loạt phim cùng tên từ những năm 1960. O'Hara từng là diễn viên khách mời trong các loạt phim truyền hình ăn khách như Six Feet UnderĐừng quá nhiệt tình. Vào tháng 5 năm 2008, bà đã ký hợp đồng để đóng vai chính trong bộ phim chính kịch hài Good Behavior của đài American Broadcasting Company (ABC).[5] Năm 2010, bà đã được đề cử giải Primetime Emmy, giải Vệ Tinhgiải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh thông qua vai diễn trong bộ phim truyền hình Temple Grandin.[6]

O'Hara có một sự nghiệp phim điện ảnh thành công. Bà ra mắt phim điện ảnh đầu tiên trong bộ phim Double Negative vào năm 1980, trong đó các đồng nghiệp diễn viên SCTV của bà là John Candy, Eugene LevyJoe Flaherty cũng tham gia diễn xuất. Trong suốt những năm 1980 và 1990, O'Hara xuất hiện trong nhiều vai phụ trong các bộ phim After Hours (1985) và Heartburn (1986) của Martin Scorsese. Bà đóng vai Delia Deetz trong bộ phim hài kinh dị Ma siêu quậy (1988). Năm 1990, O'Hara tham gia diễn xuất trong các bộ phim Dick TracyBetsy's Wedding. Bà đóng vai Kate McCallister trong bộ phim hài bom tấn Home Alone (1990) và phim nối tiếp Home Alone 2: Lost in New York (1992). Cũng trong năm 1992, O'Hara xuất hiện trong bộ phim hài There Goes the Neighborhood.

O'Hara tiếp tục xuất hiện trong nhiều bộ phim trong những năm 1990 và đầu thế kỷ 21. Năm 1994, bà thủ vai trong bộ phim hài kịch The Paper và bộ phim Viễn Tây Wyatt Earp. Bà diễn xuất trong bốn bộ phim giả tài liệu của Christopher Guest, ba trong số đó đã mang về cho cô giải thưởng và đề cử – Waiting for Guffman (1996), Best in Show (2000), A Mighty Wind (2003) và For Your Consideration (2006). Vai diễn của bà trong bộ phim The Life Before This vào năm 1999 đã giúp bà giành giải Genie cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất. Bà xuất hiện trong loạt phim thứ mười của phiên bản Anh của Whose Line is it Anyway?. Năm 2004, bà xuất hiện cùng Jim Carrey trong bộ phim hài đen Những cuộc phiêu lưu bất tận, và năm 2006, bà đóng vai chính cùng Christina Ricci trong bộ phim giả tưởng Penelope. O'Hara từng là diễn viên lồng tiếng trong một số phim hoạt hình, bao gồm Sally trong The Nightmare Before Christmas (1993), Bartok the Magnificent (1999), Chicken Little (2005), Over the Hedge (2006), Monster House (2006), Brother Bear 2 (2006), Ở nơi quỷ sứ giặc non (2009) và Chó ma Frankenweenie (2012).

2015–2026: Schitt's Creek và các vai diễn khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2015 đến năm 2020, O'Hara đóng vai Moira Rose trong loạt phim hài Schitt's Creek của CBC cùng với Eugene Levy, người mà cô đã từng làm việc cùng trên truyền hình, phim ảnh và là thành viên của đoàn kịch Second City trên sân khấu vào năm 1974. Bà đã giành sáu giải Màn ảnh Canada cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt phim hài qua màn trình diễn của bà trong Schitt's Creek.[7] Bên cạnh đó, bà đã giành được năm giải thưởng truyền hình lớn cho mùa thứ sáu và cũng là mùa cuối cùng, bao gồm giải TCA cho Thành tựu cá nhân trong lĩnh vực hài kịch, giải Primetime Emmy cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt phim hài, giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất – Loạt phim truyền hình nhạc kịch hoặc hài kịch, giải Truyền hình Critics' Choice cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong loạt phim hài và giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh cho màn trình diễn xuất sắc của Nữ diễn viên trong loạt phim hài.[8] Trong thời gian này, bà cũng tham gia diễn xuất trong Gia đình Addams (2019), Tuyệt chủng (2021), Xứ sở các nguyên tố (2023) và Robot hoang dã (2024).[9]

O'Hara xuất hiện với vai Tiến sĩ Georgina Orwell trong phần đầu tiên của loạt phim hài kịch đen Bộ ba kỳ dị của Netflix, được công chiếu vào năm 2017. Hai trong số các tập phim của bà được đạo diễn bởi chồng bà, Bo Welch, người cũng là nhà thiết kế sản xuất cho loạt phim. Bà là thành viên duy nhất trong dàn diễn viên của bộ phim chuyển thể năm 2004 được tái xuất trong loạt phim truyền hình. Bà xuất hiện trong phần làm lại của một chương trình hài kịch phác thảo nổi tiếng khác của Canada, The Kids in the Hall, trong tập thứ hai với vai Charlene, một người bạn của nhóm Kids in the Hall. O'Hara tiếp tục đảm nhận vai Delia Deetz trong phần tiếp theo của Beetlejuice, Ma siêu quậy, vào năm 2024.

Năm 2025, O'Hara có một vai chính trong loạt phim hài châm biếm The Studio của Apple TV+. Bà đóng vai khách mời Gail Lynden trong phần thứ hai của loạt phim truyền hình hậu tận thế Những người còn sót lại của HBO.[10] Bà nhận được đề cử giải Primetime Emmy cho cả hai vai diễn đó.[11] Các vai diễn trong phim của O'Hara đã góp phần vào tổng doanh thu phòng vé toàn cầu hơn 4,3 tỷ USD.[12]

Năm 2017, O'Hara được phong làm Sĩ quan Huân chương Canada và được trao huân chương vào năm 2018.[13] Năm 2021, O'Hara được phong làm thị trưởng danh dự của Brentwood, Los Angeles.[14]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

O'Hara đã gặp nhà thiết kế sản xuất Bo Welch trên phim trường Ma siêu quậy vào năm 1988 và cả hai đã cưới nhau vào năm 1992. Họ có hai con trai là Matthew (sinh năm 1994) và Luke (sinh năm 1997).[15]

O’Hara phải chống chọi với căn bệnh đảo ngược phủ tạng situs inversus, một tình trạng hiếm gặp khi vị trí của các cơ quan nội tạng bị đảo ngược so với cấu trúc giải phẫu bình thường.[16]

Qua đời

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 30 tháng 1 năm 2026, một phát ngôn viên Sở Cứu hỏa Los Angeles đã nói rằng sở cứu hỏa đã nhận được một cuộc gọi từ địa chỉ nhà bà O'Hara lúc 4:48 giờ sáng.[17][18] Bà được đưa vào bệnh viện trong tình trạng sức khỏe xấu.[16] O'Hara qua đời cùng ngày hôm đó tại Los Angeles ở tuổi 71.[19]

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1980 Nothing Personal Audrey
Deadly Companion Judith Được biết đến với tên gọi Double Negative
1983 Rock & Rule Aunt Edith Lồng tiếng
1985 After Hours Gail
1986 Heartburn Betty
1988 Ma siêu quậy Delia Deetz
1990 Dick Tracy Texie Garcia
Betsy's Wedding Gloria Henner
Home Alone Kate McCallister
Little Vegas Lexie
1992 There Goes the Neighborhood Jessica Lodge
Home Alone 2: Lost in New York Kate McCallister
1993 The Nightmare Before Christmas Sally / Shock Lồng tiếng
1994 The Paper Susan
Wyatt Earp Allie Earp
A Simple Twist of Fate April Simon
1995 Tall Tale Calamity Jane
1996 Waiting for Guffman Sheila Albertson
The Last of the High Kings Cathleen Được biết đến với tên gọi Summer Fling
1997 Pippi tất dài Mrs. Prysselius Lồng tiếng
1998 Home Fries Beatrice Lever
1999 The Life Before This Sheena
Bartok the Magnificent Ludmilla Lồng tiếng
Trực tiếp sang video
2000 Best in Show Cookie Fleck
Edwurd Fudwupper Fibbed Big Lorna Mae Loon Lồng tiếng
Phim ngắn
2001 Speaking of Sex Connie Barker
2002 Orange County Cindy Beugler
Searching for Debra Winger Bản thân Phim tài liệu
2003 A Mighty Wind Mickey Crabbe
2004 Sống sót qua Giáng sinh Christine Valco
Những cuộc phiêu lưu bất tận Justice Strauss
2005 Game 6 Lillian Rogan
Chicken Little Tina Lồng tiếng
2006 Over the Hedge Penny
Monster House Mrs. Walters
Brother Bear 2 Kata Lồng tiếng
Penelope Jessica Wilhern
For Your Consideration Marilyn Heck
Barbie in the 12 Dancing Princesses Rowena Lồng tiếng
Trực tiếp sang video
2009 Away We Go Gloria Farlander
Ở nơi quỷ sứ giặc non Judith Lồng tiếng
2010 Yêu nhầm sát thủ Mrs. Kornfeldt
2011 Quái vật ở Paris Madame Carlotta Lồng tiếng
2012 Chó ma Frankenweenie Susan Frankenstein / Gym Teacher / Weird Girl
2013 A.C.O.D. Melissa
The Right Kind of Wrong Tess
2014 Hồi ức về Marnie Old Marnie Lồng tiếng Anh
2015 Being Canadian Bản thân Phim tài liệu
2019 Gia đình Addams Ms. Frump Lồng tiếng
2020 Canada Far and Wide Bản thân Lồng tiếng (người kể chuyện)
Điểm tham quan trong phim dành cho World Showcase tại EpcotDisneyworld
2021 Tuyệt chủng Alma Lồng tiếng
Back Home Again Mayor Owl Lồng tiếng
2023 Xứ sở các nguyên tố Brook Ripple Lồng tiếng
Pain Hustlers Jackie Drake
2024 Argylle Ruth
Ma siêu quậy Delia Deetz
Robot hoang dã Pinktail Lồng tiếng
2025 John Candy: I Like Me Bản thân Phim tài liệu

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1975 Wayne and Shuster Vai khác nhau Tập: "1975 Show #2"
1975–77 Coming Up Rosie Marna Wallbacker Vai chính
1976 The Rimshots Maggie Được làm lại thành Custard Pie với dàn diễn viên khác.
1976–84 SCTV Vai khác nhau Diễn viên chính (Mùa 1, 2 & 4), diễn viên khách (Mùa 5 & 6)
Nhà biên kịch; mùa 1, 2, 4 & 6, và The Best of SCTV
1978 Witch's Night Out Malicious (lồng tiếng) Phim truyền hình đặc biệt
1979 Intergalactic Thanksgiving Ma Spademinder (lồng tiếng) Phim truyền hình ngắn
1980 Easter Fever Scarlett O'Hare (lồng tiếng) Tập phim đặc biệt
1980 From Cleveland Vai khác nhau Tập phim thí điểm
Nhà biên kịch
1980 You've Come a Long Way, Katie Chris Dougherty Chương trình ngắn tập
1984 The New Show Various 3 tập
1985 The Last Polka Lemon Twin Phim truyền hình
1985 George Burns Comedy Week Sally Tập: "The Dynamite Girl"
1986 Dave Thomas: The Incredible Time Travels of Henry Osgood Marie Antoinette Phim truyền hình
1986 Really Weird Tales Theresa Sharpe Tập: "I'll Die Loving"
Nhà biên kịch
1987 Trying Times Rebecca Tập: "Get a Job"
1988 The Completely Mental Misadventures of Ed Grimley Miss Malone (lồng tiếng) Vai chính
1988 Saturday Night Live Bản thân Tập: "Matthew Broderick / The Sugarcubes"
1989 I, Martin Short, Goes Hollywood Nancy Mae Truyền hình đặc biệt
1989 Andrea Martin... Together Again Vai khác nhau Truyền hình đặc biệt
Nhà biên kịch; chuyên về tài liệu đặc biệt
1990 The Dave Thomas Comedy Show Vai khác nhau Tập: "#1.5"
1990 Dream On Irma Tập: "555-HELL"
Đạo diễn, tập: "And Your Little Dog, Too"
1991 Morton & Hayes Amelia von Astor Tập: "Daffy Dicks"
1991 Married... with Children Female Dog Tập: "Look Who's Barking"
1991, 1992 Saturday Night Live Bản thân / Người dẫn chương trình Tập: "Catherine O'Hara / R.E.M.", "Catherine O'Hara / 10,000 Maniacs"
1992 The Larry Sanders Show Bản thân Tập: "The Talk Show Episode"
1993 The Hidden Room Laurel Brody Tập: "The First Battle"
1994 Tales from the Crypt Geraldine Ferrett Tập: "Let the Punishment Fit the Crime"
1997 The Outer Limits Becka Paulson Tập: "The Revelations of Becka Paulson"
Đạo diễn; tập: "Glyphic"
1997 Hope Muriel Macswain Phim truyền hình
1998 Whose Line Is It Anyway? Bản thân 3 tập
1999 Late Last Night Shrink Phim truyền hình
1999 Oh Baby Roberta Hunter Tập: "Discrimination"
2000 Mad TV Người phụ nữ trong buổi hẹn hò giấu mặt Tập: "24"
2001 Committed Liz Larsen (lồng tiếng) Vai chính
2002 Bram & Alice Ms. O'Connor Tập: "Pilot"
2002 Dr. Katz, Professional Therapist Catherine (lồng tiếng) Tập: "Bakery Ben"
2003 Odd Job Jack Claudia Johnson Tập: "Broke & Broker"
2003–05 Six Feet Under Carol Ward 4 tập
2004 The Wool Cap Gloria Phim truyền hình
2009 Đừng quá nhiệt tình Bam Bam Tập: "Funkhouser's Crazy Sister"
2009–11 Glenn Martin, DDS Jackie Martin (lồng tiếng) Vai chính
2010 Temple Grandin Aunt Ann Phim truyền hình
2012 Leslie Leslie 2 tập
2012 30 Rock Pearline Tập: "Governor Dunston"
2013 The Greatest Event in Television History Muriel Rush Tập: "Too Close for Comfort"
2015 What Lives Inside Sarah Delaney Phim truyền hình ngắn
2015–20 Schitt's Creek Moira Rose Vai chính
Nhà sản xuất tư vấn; mùa 2–6
2015 Gia đình hiện đại Dr. Debra Radcliffe Tập: "Clean Out Your Junk Drawer"
2016 Sofia Đệ Nhất Morgana (lồng tiếng) Tập: "Gone with the Wand"
2016 Harvey Beaks Miley (lồng tiếng) Tập: "The New Bugaboo / The Case of the Missing Pancake"
2016–18 Skylanders Academy Kaossandra (lồng tiếng) Vai chính
2017–18 Bộ ba kỳ dị Dr. Georgina Orwell 3 tập
2018 The Magic School Bus Rides Again Aunt Tennelli / Teresina Tennelli (lồng tiếng) 2 tập
2019–20 The Last Kids on Earth Skaelka (lồng tiếng) 6 tập
2020 Who Wants to Be a Millionaire? Herself 2 tập
2022 Central Park Gwendolyn Swish (lồng tiếng) Tập: "The Paige-riarchy!"
2022 The Kids in the Hall Charlene Tập 6.2
2025 The Studio Patty Leigh Vai chính
2025 Những người còn sót lại Gail Lynden Vai định kỳ; phần 2

Video âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên bài hát Nhạc sĩ Vai diễn
2024 "Electric Energy" Ariana DeBose, Boy George, Nile Rodgers Bản thân

Trò chơi điện tử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn
2024 Disney Speedstorm Sally (lồng tiếng)
2024 Disney Dreamlight Valley

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Blair, Caroline (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Catherine O'Hara's 6 Siblings: All About the Late Actress' Sisters and Brothers". People (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
  2. Stieren, Carl (ngày 3 tháng 6 năm 1976). "Cathy worked hard to reach top: From Burnhamthorpe to Second City Revue". Etobicoke Gazette (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
  3. Thanh Thanh (ngày 1 tháng 2 năm 2026). "Những năm tháng cuối đời của minh tinh 'Ở nhà một mình'". VnExpress. E! Online, People. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
  4. Lidz, Franz (ngày 13 tháng 10 năm 1986). "Once the Comedy Queen of SCTV, Reclusive Catherine O'Hara Swears She Isn't Just Lying Down on the Job". People (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
  5. Waldman, Allison (ngày 2 tháng 5 năm 2008). "Oh, good! Catherine O'Hara to star in ABC pilot". TV Squad (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  6. Lindahl, Chris (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Comedy Icon Catherine O'Hara Dies At 71". Patch (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  7. Szklarski, Cassandra (ngày 14 tháng 3 năm 2016). "Canadian Screen Awards 2016: 'Room,' Jacob Tremblay, 'Schitt's Creek' Shine At The 'Candys". HuffPost (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  8. Thomas, Kaitlin (ngày 4 tháng 4 năm 2021). "Catherine O'Hara just became 4th person to sweep all 5 major TV prizes in a single season with SAG Award win". Gold Derby (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  9. Milligan, Katie (ngày 26 tháng 11 năm 2018). "Martin Short & Catherine O'Hara Join 'Addams Family' Cast". Animation Magazine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  10. Campione, Katie (ngày 2 tháng 2 năm 2024). "'The Last Of Us': Catherine O'Hara Joins Season 2 Of HBO Series In Undisclosed Guest Role". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
  11. "Outstanding Supporting Actress In A Comedy Series 2025 - Nominees & Winners Emmy Awards". Television Academy (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  12. "Catherine O'Hara". The Numbers (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  13. Zoledziowski, Anya (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Canadian comedy legend Catherine O'Hara, who lit up SCTV and stole scenes on Schitt's Creek, dead at 71". Canadian Broadcasting Corporation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  14. Nhã Khanh (ngày 31 tháng 1 năm 2026). "Sao phim Ở nhà một mình qua đời". Đài Truyền hình Việt Nam. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
  15. Cát Tiên (ngày 31 tháng 1 năm 2026). "Minh tinh 'Ở nhà một mình' qua đời". VnExpress. Hollywood Reporter, Entertainment Weekly. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
  16. 1 2 Mi Vân (ngày 31 tháng 1 năm 2026). "Diễn viên "Ở nhà một mình" đột ngột qua đời". Dân trí. People. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
  17. Hà Phương (ngày 31 tháng 1 năm 2026). "Diễn viên phim "Ở nhà một mình" Catherine O'Hara qua đời ở tuổi 71". Đài Tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
  18. Esquibias, Liza; Mandell, Sean (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Catherine O'Hara Was Transported to L.A. Hospital 'in Serious Condition' Around 5 A.M." People (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
  19. Lee, Benjamin (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Catherine O'Hara, actor known for Home Alone and Schitt's Creek, dies aged 71". The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]