Cefazolin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cefazolin.svg
Cefazolin ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(6R,7R)-3-{[(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)thio]methyl}-8-oxo-7-[(1H-tetrazol-1-ylacetyl)amino]-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-ene-2-carboxylic acid
Nhận dạng
Số CAS 25953-19-9
Mã ATC J01DB04 QJ51DB04
PubChem 33255
DrugBank DB01327
Dữ liệu hóa chất
Công thức C14H14N8O4S3 
Phân tử gam 454.51 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng NA
Chuyển hóa ?
Bán thải 1.8 giờ (dùng tiêm tĩnh mạch)
2 giờ (dùng tiêm cơ)
Bài tiết thận, không đổi
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B1(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Theo đơn

Dược đồ tiêm tĩnh mạch, tiêm cơ

Cefazolin, hay còn được gọi là cefazolinecephazolin, là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. [1] Cụ thể thì kháng sinh này được sử dụng để điều trị viêm mô tế bào, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm phổi, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng khớp, và nhiễm trùng đường mật. [1] Thuốc này cũng được sử dụng để ngăn ngừa bệnh liên cầu khuẩn nhóm B vào khoảng thời gian sinh và trước khi phẫu thuật. [1]Cefazolin thường được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào cơ hoặc vào tĩnh mạch. [1]

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm tiêu chảy, nôn mửa, nhiễm nấm men và phản ứng dị ứng.Kháng sinh này không được khuyến cáo sử dụng ở những người có tiền sử sốc phản vệ với penicillin.[2] Nó tương đối an toàn để sử dụng trong giai đoạn mang thaicho con bú. [1] [3] Cefazolin thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ đầu tiên và hoạt động bằng cách tác động vào thành tế bào của vi khuẩn. [1]

Cefazolin được cấp bằng sáng chế vào năm 1967 và được đưa vào sử dụng thương mại vào năm 1971. [4] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [5] Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc. [1] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 1,20 đô la Mỹ đến 1,41 đô la Mỹ mỗi ngày. [6] Tại Hoa Kỳ, một khóa trị liệu thì có giá khoảng 25 đô la Mỹ đến 50 đô la Mỹ. [3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Cefazolin Sodium”. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 106. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 84. ISBN 9781284057560. 
  4. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 493. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ International Drug Price Indicator Guide.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp);