Cephalopholis sexmaculata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cephalopholis sexmaculata
Six-blotch Hind (Cephalopholis sexmaculata) (6059311222).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Serranidae
Phân họ (subfamilia)Epinephelinae
Chi (genus)Cephalopholis
Loài (species)C. sexmaculata
Danh pháp hai phần
Cephalopholis sexmaculata
(Rüppell, 1830)

Cephalopholis sexmaculata là một loài cá biển thuộc chi Cephalopholis trong họ Cá mú. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1830.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

C. sexmaculata có phạm vi phân bố rộng khắp vùng biển Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Loài cá này được tìm thấy từ Biển Đỏ và ngoài khơi Oman, dọc theo bờ biển Đông Phi trải dài đến Nam Phi, bao gồm vùng biển xung quanh đảo Madagascar, tới phía nam Ấn Độ và các quần đảo lân cận. Ở Thái Bình Dương, chúng được tìm thấy ở vùng biển xung quanh các đảo phía đông của quần đảo Mã Lai; phạm vi phía bắc giới hạn đến quần đảo Ryukyu (Nhật Bản); phía nam đến vùng biển ngoài khơi phía bắc Úc; phía đông trải rộng đến các quần đảo thuộc ba tiểu vùng Micronesia, MelanesiaPolynesia. Ở Biển Đông, C. sexmaculata có mặt ở quần đảo Trường Sa. Chúng sống đơn độc, bơi xung quanh các rạn san hôbãi đá ngầm ở độ sâu khoảng từ 6 đến 150 m[1][2].

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

C. sexmaculata có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là 67 cm. Chiều dài bắt đầu trưởng thành ở chúng là khoảng 25 cm[1]. Thân có màu đỏ cam với nhiều chấm màu xanh lam trải đều khắp cơ thể. Đầu có các sọc xanh lam tập trung ở xung quanh mắt. Có 6 vệt đen đặc trưng dọc theo lưng[3][4][5][6].

Số gai ở vây lưng: 9; Số tia vây mềm ở vây lưng: 14 - 16; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây mềm ở vây hậu môn: 9; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây mềm ở vây bụng: 5; Số tia vây mềm ở vây ngực: 16 - 18[3][4].

Thức ăn của C. sexmaculata là các loài sinh vật phù duđộng vật giáp xác[1][2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Cephalopholis sexmaculata. Sách Đỏ IUCN. 
  2. ^ a ă Cephalopholis sexmaculata (Rüppell, 1830)”. FishBase. 
  3. ^ a ă John E. Randall, Gerald R. Allen, Roger C. Steene (1997), Fishes of the Great Barrier Reef and Coral Sea, Nhà xuất bản University of Hawaii Press, tr.103 ISBN 9780824818951
  4. ^ a ă John E. Randall (1995), Coastal Fishes of Oman, Nhà xuất bản University of Hawaii Press, tr.127 ISBN 978-0824818081
  5. ^ “Cephalopholis sexmaculata”. Reef Life Survey. 
  6. ^ “Sixband Rockcod, Cephalopholis sexmaculata (Rüppell, 1830)”. Fishes of Australia.