Ceratosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ceratosaurus
Thời điểm hóa thạch: Jura muộn, 153–148 Ma
Ceratosaurus mounted.jpg
Khung xương phục dựng cá thể còn non, Dinosaur Discovery Museum
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Phân bộ (subordo) Theropoda
Phân thứ bộ (infraordo) Ceratosauria
Liên họ (superfamilia) Neoceratosauria
Họ (familia) Ceratosauridae
Chi (genus) Ceratosaurus
Marsh, 1884
Các loài
  • C. nasicornis Marsh, 1884 (type)
  • ?C. dentisulcatus Madsen & Welles, 2000
  • ?C. magnicornis Madsen & Welles, 2000
Danh pháp đồng nghĩa
  • Megalosaurus nasicornis (Marsh, 1884 [originally Ceratosaurus])

Ceratosaurus /ˌsɛrətɵˈsɔrəs/ nghĩa là "thằn lằn sừng", xuất phát từ cái sừng trên mũi của nó (tiếng Hy Lạp κερας/κερατος, keras/keratos là "sừng" và σαυρος/sauros là "thằn lằn"), là một chi khủng long chân thú ăn thịt lớn sống vào Jura muộn (Kimmeridgia tới Tithonia), tìm thấy ở thành hệ Morrison tại Bắc Mỹ, và thành hệ Lourinhã tại Bồ Đào Nha.[1] Nó có hàm lớn, răng giống lưỡi dao, và một cái sừng lớn trên mõm. Chi trước có kết cấu mạnh mẽ nhưng khá ngắn.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hiện và đặt tên[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Loài điển hình, mô tả bởi O. C. Marsh năm 1884 và tái mô tả bởi Gilmore năm 1920, là Ceratosaurus nasicornis. Thêm hai loài khác được mô tả năm 2000: C. magnicornisC. dentisulcatus.[2] C. magnicornis có sừng mũi hơi tròn hơn nhưng nói chung vẫn rất giống C. nasicornis; C. dentisulcatus thì lớn hơn (hơn 7 mét), và hình dạng sừng không rõ (nếu nó có sừng). Tất cả các mẫu vật tại Bồ Đầu Nha đều được chuyển sang C. dentisulcatus (Mateus et al. 2000; 2006). Tuy nhiêu, liệu C. magnicornisC. dentisuclatus có thực không còn chưa rõ ràng và bị tranh cãi,[3][4][5] có lẽ sự khác biệt của C. nasicornis là biến thiên của từng cá thể; do đó, chúng là danh pháp đồng nghĩa của C. nasicornis. C. meriani là một nomen dubium.[6]

Hai loài không rõ ràng khác, C. ingensC. stechowi, mô tả từ mẫu vật ít hoàn chỉnh hơn. C. ingens nay được cho rằng thực ra là carcharodontosauridae mơ hồ, và C. stechowi là ceratosauria và/hoặc spinosauridae.[7]

Trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ O Mateus, MT Antunes. 2015. Ceratosaurus sp. (Dinosauria: Theropoda) in the Late Jurassic of Portugal 31st International Geological Congress. Rio de Janeiro, Brazil
  2. ^ Madsen JH, Welles SP. Ceratosaurus (Dinosauria, Therapoda), a Revised Osteology. Miscellaneous Publication. Utah Geological Survey. ISBN 1-55791-380-3
  3. ^ Britt, B. B.; Chure, D. J.; Holtz, T. R., Jr.; Miles, C. A.; Stadtman, K. L. (2000). “A reanalysis of the phylogenetic affinties of Ceratosaurus (Theropoda, Dinosauria) based on new specimens from Utah, Colorado, and Wyoming”. Journal of Vertebrate Paleontology. 20 (suppl.) 32A. 
  4. ^ Rauhut, O. W. M. (2003). The Interrelationships and Evolution of Basal Theropod Dinosaurs. Special Papers in Palaeontology (Wiley). tr. 25. 
  5. ^ Carrano, Matthew T.; Sampson, Scott D. (tháng 1 năm 2008). “The Phylogeny of Ceratosauria (Dinosauria: Theropoda)”. Journal of Systematic Palaeontology 6: 192. ISSN 1477-2019. doi:10.1017/S1477201907002246. 
  6. ^ http://dml.cmnh.org/2000May/msg00490.html
  7. ^ Rauhut, Oliver W. M. (2011). “Theropod dinosaurs from the Late Jurassic of Tendaguru (Tanzania)”. Special Papers in Palaeontology 86: 195–239. doi:10.1111/j.1475-4983.2011.01084.x. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]