Bước tới nội dung

Chánh văn phòng Nhà Trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chánh văn phòng Nhà Trắng White House Chief of Staff
Đương nhiệm
Susie Wiles

từ 20 tháng 1 năm 2025
Văn phòng điều hành của tổng thống Hoa Kỳ
Văn phòng Nhà Trắng
Báo cáo tớiTổng thống Hoa Kỳ
Bổ nhiệm bởiTổng thống Hoa Kỳ
Thành lập1946 (Trợ lý cho Tổng thống)
1961 (Tham mưu trưởng Nhà Trắng)
Người đầu tiên giữ chứcJohn R. Steelman
Websitewww.whitehouse.gov

Chánh văn phòng Nhà Trắng là một chức vụ trong Nội các Hoa Kỳ. Ban đầu, chức vụ này được gọi là Trợ lý cho Tổng thống từ năm 1946 cho đến năm 1961; từ năm 1961 vị trí này được gọi như ngày nay. Đây là chức vụ đứng đầu Văn phòng điều hành của Tổng thống Hoa Kỳ trong Chính quyền liên bang Hoa Kỳ.

Danh sách Chánh văn phòng Nhà Trắng

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Tên Tựu chức Kết thúc Nhiệm kỳ Tổng thống
John Steelman 12 tháng 12 năm 1946 20 tháng 1 năm 1953 6 năm, 39 ngày Harry S. Truman
(1945–1953)
Sherman Adams 20 tháng 1 năm 1953 7 tháng 10 năm 1958 5 năm, 260 ngày Dwight D. Eisenhower
(1953–1961)
Wilton Persons 7 tháng 10 năm 1958 20 tháng 1 năm 1961 2 năm, 105 ngày
Kenneth O'Donnell
De facto
20 tháng 1 năm 1961 22 tháng 11 năm 1963 2 năm, 306 ngày John F. Kennedy
(1961–1963)
Walter Jenkins
De facto
22 tháng 11 năm 1963 14 tháng 10 năm 1964 327 ngày Lyndon B. Johnson
(1963–1969)
Bill Moyers
De facto
14 tháng 10 năm 1964 8 tháng 7 năm 1965 267 ngày
Jack Valenti
De facto
8 tháng 7 năm 1965 1 tháng 6 năm 1966 328 ngày
Marvin Watson
De facto
1 tháng 6 năm 1966 26 tháng 4 năm 1968 1 năm, 330 ngày
James Jones
De facto
26 tháng 4 năm 1968 20 tháng 1 năm 1969 269 ngày
Bob Haldeman 20 tháng 1 năm 1969 30 tháng 4 năm 1973 4 năm, 100 ngày Richard Nixon
(1969–1974)
Khuyết 30 tháng 4 năm 1973 4 tháng 5 năm 1973 4 ngày
Al Haig 4 tháng 5 năm 1973 21 tháng 9 năm 1974 1 năm, 140 ngày
Gerald Ford
(1974–1977)
Donald Rumsfeld 21 tháng 9 năm 1974 20 tháng 11 năm 1975 1 năm, 60 ngày
Dick Cheney 20 tháng 11 năm 1975 20 tháng 1 năm 1977 1 năm, 61 ngày
Khuyết 20 tháng 1 năm 1977 18 tháng 7 năm 1979 2 năm, 179 ngày Jimmy Carter
(1977–1981)
Ham Jordan 18 tháng 7 năm 1979 11 tháng 6 năm 1980 329 ngày
Jack Watson 11 tháng 6 năm 1980 20 tháng 1 năm 1981 223 ngày
James Baker 20 tháng 1 năm 1981 4 tháng 2 năm 1985 4 năm, 15 ngày Ronald Reagan
(1981–1989)
Don Regan 4 tháng 2 năm 1985 27 tháng 2 năm 1987 2 năm, 23 ngày
Howard Baker 27 tháng 2 năm 1987 1 tháng 7 năm 1988 1 năm, 125 ngày
Ken Duberstein 1 tháng 7 năm 1988 20 tháng 1 năm 1989 203 ngày
John Sununu 20 tháng 1 năm 1989 16 tháng 12 năm 1991 2 năm, 330 ngày George H. W. Bush
(1989–1993)
Samuel Skinner 16 tháng 12 năm 1991 23 tháng 8 năm 1992 251 ngày
James Baker 23 tháng 8 năm 1992 20 tháng 1 năm 1993 150 ngày
Mack McLarty 20 tháng 1 năm 1993 17 tháng 7 năm 1994 1 năm, 178 ngày Bill Clinton
(1993–2001)
Leon Panetta 17 tháng 7 năm 1994 20 tháng 1 năm 1997 2 năm, 187 ngày
Erskine Bowles 20 tháng 1 năm 1997 20 tháng 10 năm 1998 1 năm, 273 ngày
John Podesta 20 tháng 10 năm 1998 20 tháng 1 năm 2001 2 năm, 92 ngày
Andy Card 20 tháng 1 năm 2001 14 tháng 4 năm 2006 5 năm, 84 ngày George W. Bush
(2001–2009)
Josh Bolten 14 tháng 4 năm 2006 20 tháng 1 năm 2009 2 năm, 281 ngày
Rahm Emanuel 20 tháng 1 năm 2009 1 tháng 10 năm 2010 1 năm, 254 ngày Barack Obama
(2009–2017)
Pete Rouse
Acting
1 tháng 10 năm 2010 13 tháng 1 năm 2011 104 ngày
Bill Daley 13 tháng 1 năm 2011 27 tháng 1 năm 2012 1 năm, 14 ngày
Jack Lew 27 tháng 1 năm 2012 20 tháng 1 năm 2013 359 ngày
Denis McDonough 20 tháng 1 năm 2013 20 tháng 1 năm 2017 4 năm, 0 ngày
Reince Priebus 20 tháng 1 năm 2017 31 tháng 7 năm 2017 192 ngày Donald Trump
(2017–2021)
John Kelly 31 tháng 7 năm 2017 2 tháng 1 năm 2019 1 năm, 155 ngày
Mick Mulvaney
Acting
2 tháng 1 năm 2019 31 tháng 3 năm 2020 1 năm, 89 ngày
Mark Meadows 31 tháng 3 năm 2020 20 tháng 1 năm 2021 295 ngày
Ron Klain 20 tháng 1 năm 2021 7 tháng 2 năm 2023 2 năm, 18 ngày Joe Biden
(2021–2025)
Jeff Zients 8 tháng 2 năm 2023 20 tháng 1 năm 2025 1 năm, 347 ngày
Susie Wiles 20 tháng 1 năm 2025 đương nhiệm 1 năm, 182 ngày Donald Trump
(2025–nay)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]