Châu Hải My

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Châu Hải My
Kathy Chow.JPG
Phồn thể 周海媚
Giản thể 周海媚
Bính âm Zhōu Hǎimèi
Việt bính Chow1 Hoi2 Mei6
Nguyên quán Hong Kong
Sinh 6 tháng 12, 1966 (49 tuổi)
Hong Kong
Tên khác Hải Vị (海味)
Nghề nghiệp actress, singer
Quản lí TVB (1985-1997)
ATV (1998-2001)
TVB (2008-)
Năm hoạt động 1985 - nay
Phối ngẫu Ray Lui (呂良偉) (Divorced)
Quan hệ với Leon Lai (黎明)
Lam Wai-leung (林偉亮)
Masatoshi Nagase (永瀨正敏)
Ng Sze-wing (伍士榮)
Chow Ka-man (周家文)
Tổ tiên Mãn Thanh - tộc Qua Nhĩ Giai (滿族正白旗-瓜爾佳氏)[1]

Châu Hải My hay Chu Hải My hay Kathy Chow (tiếng Trung Quốc: 周海媚; bính âm: Zhōu Hǎimèi; sinh ngày 6 tháng 12 năm 1966 tại Hồng Kông) là một nữ diễn viên điện ảnh Hồng Kông, cô được đánh gia cao thông qua vai diễn Chu Chỉ Nhược trong phim Ỷ Thiên Đồ Long Ký. Trước khi trở thành diễn viên, cô từng tham gia cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông, sau đó cô cộng tác với hãng TVB của Hồng Kông. Cô là một trong "Tứ hải tung hoành" nổi tiếng của Hồng Kông. Không chỉ theo đuổi diễn xuất, Châu Hải My cũng được mời làm gương mặt trang bìa tạp chí, người mẫu quảng cáo các sản phẩm tiêu dùng.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Khi cô còn bé, sức khỏe rất yếu, nhưng trong lòng luôn ước mơ được đi du lịch, lúc đó, để giúp con gái khỏe mạnh và tự tin hơn, bố cô đã bí mật nộp đơn cho con gái tham gia một cuộc thi sắc đẹp.[3] Sở hữu nét đẹp khả ái và dịu dàng, Châu Hải My tham gia cuộc thi Hoa hậu Hong Kong năm 1985. Tuy không đoạt giải nhưng vẻ đẹp của cô được các đạo diễn chú ý.

Năm 1985, Châu Hải My đã khởi đầu nghề diễn với vai phụ Dương Cửu Muội trong phim "Dương Gia Tướng" của TVB. Năm 1986, cô bắt đầu được giao các vai trong phim "Kim Bái Phong Vân" (vai Thương Kim Châu); "Định mệnh", "Triệu phú lưu manh", "Võ lâm truyền kỳ"... Bước sang thập niên 90, Châu Hải My tiếp tục làm mưa làm gió trên màn ảnh với nhiều bộ phim, trong đó có "Kim sinh vô hối" (vai Thẩm Văn Ý)

Sau đó là phim "Mạc Đại Hoàng Tôn" (vai Như Ý) và được khán giả hết sức ái mộ. Những vai diễn của cô trong quãng thời gian này gồm Dương Bát Muội (phim "Trở về thời chưa cưới" - năm 1990), An Tịnh (phim "Cười ngạo trước ngày mai" - năm 1990), Nguyễn Hy Linh (phim "Kẻ lừa đảo trung thực" - năm 1993)... và đặc biệc là vai diễn ấn tượng A Thể (phim "Mối tình nồng thắm" - năm 1995).

Năm 1996, Châu Hải My rời Hãng Truyền hình TVB bắt đầu cuộc đời làm nghệ thuật của một diễn viên tự do. Cô sang Nhật và được khán giả ở đây yêu thích. Năm 1997, Châu trở lại Hong Kong, cô nhận lời mời của TVB xuất hiện trong hai phim: "Đại náo Quảng Xương Long" và "Bí mật của trái tim". Sau đó, Hãng Truyền hình ATV đã đề nghị cô xuất hiện cùng Đào Đại Vũ trong phim "Tung hoành tứ hải". Đây là bộ phim đỉnh cao của hãng ATV, đã đánh bại các phim TVB phát sóng cùng thời gian.[4]

Cô được khán giả biết đến qua các phim như Mạt đại hoàng tôn, Đại náo Quảng Xương Long (hay còn gọi là cây dù ma) với vai Tiểu Phù Dung, Mối tình nồng thắm, Bí mật của trái tim...[5] Bộ phim mới nhất Hải My tham gia là Dương môn nữ tướng (The Lady Generals of Yang Family), đóng cùng Trương Bá Chi, Lưu Hiểu Khánh[6]

Đến nay, tuy mỗi lần xuất hiện của cô không còn rầm rộ như xưa nhưng sức quyến rũ của một nhan sắc còn mãi với thời gian cũng như tài năng diễn xuất đang đạt đến độ chín của nghề nghiệp

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình (TVB)

Năm Tựa phim Vai diễn Ghi chú
1985 Dương gia tướng (The Yang's Saga)

《楊家將》

Dương Diên Anh (Dương Cửu Muội) Bộ phim quy tụ dàn diễn viên hùng hậu
1986 Triệu phú lưu manh (Lưu manh đại hanh)

(The Feud of Two Brothers)

《流氓大亨》

Phương Học Ninh
Chân mệnh thiên tử

(Heir to the Throne Is...)

《真命天子》

Đậu Thanh Liên
Kim bái phong vân (Tiểu đảo phong vân)

《小島風雲》

Thương Kim Châu
Xích cước thân sĩ

《赤腳紳士》

Hà Gia Bảo
1987 Tình ngang trái (Quá yêu)

《錯愛》

Đỗ Tử Thanh Lần đầu đóng chung với Trương Triệu Huy
Sinh mệnh chi lữ

(The Journey of Life)

《生命之旅》

Khuất Gia Dụ Đóng cùng Vạn Tử Lương, Trịnh Du Linh,...
Anh hùng Đỗ Tâm Ngũ

杜心五

Phương Khiết
1988 Vô danh hỏa

《無名火》

(Iris) Từ Đan Đồng
Doanh đơn truyền kỳ (Võ lâm truyền kỳ)

(The Saga of the Lost Kingdom)

《嬴單傳奇》

Hồ Điệp phu nhân
Lam sắc thì phần

(Blue Times)

《藍色時份》

Châu Thái Quân
1989 Cát tinh báo hỉ

吉星報喜

Đỗ Nhị Muội
Nghĩa bất dung tình

(Looking Back in Anger)[5]

《義不容情》

Lý Hoa Đóng chung với Ôn Triệu Luân, Huỳnh Nhật Hoa, Lưu Gia Linh,...
Bà ma nữ tế (Mẹ, vợ, con rễ)

《婆媽女婿》

Lâm Tịnh Diễn viên khách mời
1990 Trở về thời chưa cưới (Quay về quá khứ)

(Cherished Moments)

《回到未嫁時》

Dương Bát Muội Lần đầu đóng cặp với Lê Minh
Cười ngạo trước ngày mai

(Where I Belong)

《笑傲在明天》

An Tịnh
Trên đường thành công

(Rain in the Heart)

《成功路上》

Đồng Dao
1991 Kim sinh vô hối (Tiêu điểm gãy) (Đời không nuối tiếc)

(The Breaking Point)

《今生無悔》

Thẩm Văn Ý Đóng chung với Lê Minh, Ôn Triệu Luân, Thiệu Mỹ Kỳ,...
Nộ kiếm cuồng sa (Sa phong đao)

(The Sword Of Conquest)

《怒劍嘯狂沙》

Chước Mã Đóng chung với Quan Lễ Kiệt
1993 Thư hùng bịp vương (Kẻ lừa đảo trung thực)

《雌雄大老千》

Nguyễn Hy Linh Đóng cặp với Trương Triệu Huy
1994 Tình yêu mù quáng (Vết thương của người chồng)

(Love is blind) 《成日受傷的男人》

Lương Quế Đóng chung với Liêu Vỹ Hùng, Mai Tiểu Huệ,...
1995 Mối tình nồng thắm

(Plain Love)

《情濃大地》

Lưu A Thể Đóng chung với La Gia Lương, Trương Triệu Huy,...
1997 Đại náo Quảng Xương Long (Cây dù ma)

(Time Before Time)
《大鬧廣昌隆》)

Tiểu Phù Dung (ma nữ) Đóng cặp với Lâm Gia Đống
1998 Thiên địa hào tình (Bí mật của trái tim)

(Secret of the heart)

《天地豪情》

(Mandy) Trình Gia Tuệ
2009 Học cảnh truy kích III

(E.U.)

《學警狙擊》

Trình Nhược Tâm Đóng chung với Miêu Kiều Vỹ, Tạ Thiên Hoa, Ngô Trác Hy, Trần Kiện Phong,...
Thái Ngạc và Tiểu Phụng Tiên

(In the Chamber of Bliss) 《蔡鍔與小鳳仙》

Trương Phụng Vân Đóng chung với Lưu Tùng Nhân, Điền Nhụy Ni,...
2013 Thần thương thư kích (Không khoan nhượng)

(Sniper Standoff) 《神鎗狙擊》

Vương Nhược Linh Đóng chung với Trương Triệu Huy, Từ Tử San, Tạ Thiên Hoa,...

Phim truyền hình (ATV)

Năm Tựa phim Vai diễn Chú thích
1998 Tung hoành tứ hải (Tung hoành bốn bể)

(Flaming Brothers)

縱橫四海

Lộ Vân Đóng chung với Đào Đại Vũ, Đàm Diệu Văn, Dương Cung Như,...
2000 Ông trùm điện ảnh

(Showbiz Tycoon)

《影城大亨》

Đồng Ân
2001 Tung hoành thiên hạ (Không chốn dung thân)

(To where he belongs)

縱橫天下

Liên Thiếu Quân

Phim truyền hình (Đại Lục/Đài Loan)

Năm Tựa phim Vai diễn Chú thích
1992 Trường lưu bất tức

《長流不息》

Triệu Tuệ Hoa
Mạt đại hoàng tôn

(Imperial Wanderer)

《末代皇孫》

Nạp Lan Như Ý Đóng chung với Huỳnh Nhật Hoa, La Huệ Quyên,...
1994 Ỷ thiên đồ long ký

(Heaven Sword and Dragon Sabre)

倚天屠龍記》

Chu Chỉ Nhược Phiên bản Đài Loan, đóng chung với Mã Cảnh Đào, Diệp Đồng,...
1995 Kim sinh kim thế (Đời này kiếp này)

《今生今世》

Điền Hiểu Tình
1996 Thẩm dạ đặc cấp (Đặc cấp đêm khuya)

(Midnight Exppress)

《深夜特急》

Lệ Nghi Phim truyền hình Nhật Bản
1998 Bản Tango Thượng Hải (Thượng Hải ân tình)

《上海探戈》

Mai Nhược Lan
2000 Tân văn tiểu thư

《新聞小姐》

Bạch Vân Đóng cùng với Trần Bảo Quốc
2003 Kỳ thực nhĩ bất đổng ngã đích tâm

《其實你不懂我的心》

Từ Khả
Anh hùng Châu Á

(Asian Heroes)

《亞洲英雄》

Trịnh Ỷ Vân Phim tuyên truyền chống dịch bệnh SARS. Đóng chung với Trương Triệu

Huy, Huỳnh Nhật Hoa,...

Thần quyền khoát thiếu gia hùng

《神拳闊少爺雄》

2004 Sinh mệnh liệt hỏa

《生命烈火》

Giang Tiêu
Ngạo cốt hùng tâm

《傲骨雄心》

Mạc Diệc Nhi
2006 Giang hồ ngạo kiếm

《傲剑江湖》

Lý Bách
Bát trận đồ

(Eight Charts)

《八陣圖》

Hàn Điệp Y
2007 Huyết sắc mê vụ (Vụ án đêm tân hôn)

《血色迷雾》

Tam Thái Thái
Sinh tử đối trì

《生死對峙》

Thư Á
2008 Anh hùng xạ điêu

(The Legend of the Condor Heroes)

射雕英雄传

Bao Tích Nhược phiên bản 2008
2009 Quân trú Trường Giang vĩ Lương Thái
Thái triều như ca Trình Mỹ San
2012 Vương Dương Minh Lâu Phi
Bì ngũ truyền kỳ Cường thị
2014 Hôn nhân đại sự

《婚里婚外那些事》

Thái Tiểu Cầm
Võ Mị Nương truyền kỳ

(The Empress of China)

武媚娘传奇

Dương Thục Phi
2015 Đại đạo thông thiên (Túy tửu đương ca)

《大道通天》 

Vu Uyển Sương (Vu Uyển Thu)
Người đàn ông bắt được cầu vồng

(The Cage of Love)

抓住彩虹的男人

Ngô phu nhân

Phim điện ảnh

Năm Tựa phim Tựa tiếng Anh Tựa tiếng Hoa Vai diễn Đạo diễn Ghi chú
1986 Trư tử xuất canh (Đoạn nãi anh hùng) Cadets on the beat 豬仔出更 Jojo Huỳnh Hoa Kỳ
1988 Nội tình và pháp luật The Truth 法內情 Eve (Bạn gái Lưu Chí Bằng) Huỳnh Thái Lai
Cầu ái cảm tử đội How to Pick Girls Up! 求愛敢死隊 Didi Vương Tinh
1989 Tình nghĩa ngã tâm tri (Tiểu tốt triển anh hùng) Nobody's Hero 情義我心知 Jane (Tra Tiểu Trân) Cúc Giác Lượng
Ngã yêu phú quý (Phụ tử tình thâm) My Dear Son 我要富貴 Tỷ Đế Khương Đại Vệ
1990 Bất văn tiểu trượng phu The Wildgoose Chase 不文小丈夫
Đổ vương King of Gambler  賭王 Bobo Giang Ước Thành
1991 Nguyệt thần tái thế The Holy Virgin Versus the Evil Dead 魔唇劫 Director Cho Yi Yin Lỗ Tuấn Cốc
1992 Đới nhĩ phiêu Hàn Nhật James Wong in Japan & Korea 帶你嫖韓日 May Cao Chí Sâm
1993 Xúc mục kinh tâm (Tử dạ kinh diễm) Insanity  觸目驚心 Nancy (Mrs.Wong) Lương Tiểu Hùng
Trường học uy long Ⅲ Fight Back to School III 逃學威龍3之龍過雞年 Trình Văn Tịnh Vương Tinh
1994 Trinh thám phi thường The Private Eye Blues 非常偵探 PI's wife Phương Lệnh Chính
Ái tình sắc hương vị Love Recipe 愛情色香味 Ann Hướng Lập Hàng
1995 Mão diện tỷ (Ma đăng tiếu thám) Don't Give a Damn 冇面俾 Nhu Tình Hồng Kim Bảo

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Hải My từng suýt kết hôn với tài tử Lữ Lương Vỹ năm 1988. Đôi uyên ương đã đi đăng ký kết hôn nhưng vì thủ tục tại Mỹ phức tạp nên chưa thể hoàn tất thì hai người đã chia tay.[2] thực sự thì chia tay vì vì gặp nhiều mâu thuẫn khi chung sống[7]. Sau đó Châu Hải My tạm nói lời chia tay với làng giải trí và chủ yếu sống tại Bắc Kinh (Trung Quốc) Từ sau khi bị chẩn đoán mắc bệnh dị ứng da, Hải My về Bắc Kinh sống để chữa bệnh và rất ít tham gia các hoạt động trong làng giải trí. Thi thoảng, cô chỉ xuất hiện trong một số chương trình xã hội.

Có thông tin cho rằng cô yêu và kết hôn với Lý Quý Phủ kém cô 18 tuổi[6][8] Trước đây, có nguồn tin cho hay, Châu Hải My đang hẹn hò với một thương gia đại lục, nhưng bạn bè của nữ diễn viên này đã phủ nhận thông tin trên. Họ cho biết, người Châu Hải My hẹn hò suốt 6 năm qua chỉ có nam ca sĩ trẻ Lý Quý Phủ. Tuy nhiên, Châu Hải My khẳng định không có ý định kết hôn, sinh con mà chỉ muốn chung sống vui vẻ bên người tình. Cô cho biết, bạn trai từng cầu hôn 10 lần song cô luôn khéo léo từ chối[7].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “周海媚”. Truy cập 5 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Châu Hải My - vẻ đẹp không có tuổi - VnExpress Giải Trí”. VnExpress - Tin nhanh Việt Nam. Truy cập 5 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “Châu Hải My tiết lộ chuyện yêu đương - Ngôi sao”. Chuyên mục văn hoá giải trí của VnExpress. Truy cập 5 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Bóng hồng Châu Hải My”. Truy cập 5 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ “Châu Hải My sắp cưới phi công trẻ - Ngôi sao”. Chuyên mục văn hoá giải trí của VnExpress. Truy cập 5 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ a ă “Châu Hải My không muốn sinh con - Ngôi sao”. Chuyên mục văn hoá giải trí của VnExpress. Truy cập 5 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ a ă http://giaitri.vnexpress.net/tin-tuc/gioi-sao/quoc-te/chau-hai-my-10-lan-tu-choi-khi-ban-trai-cau-hon-3174080.html
  8. ^ “Châu Hải My kết hôn với "phi công trẻ". Báo điện tử Dân Trí. 31 tháng 3 năm 2009. Truy cập 5 tháng 6 năm 2014.