Chính sách thị thực của Yemen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Du khách đến Yemen phải xin thị thực từ một trong những phái bộ ngoại giao Yemen trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia có thể xin thị thực tại cửa khẩu.[1] Cho tới tháng 1 năm 2010 Yemen từng có chính sách thị thực tại cửa khẩu đối với 50 quốc gia.[2]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực Yemen

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân  Hồng Kông không cần thị thực lên đến 30 ngày.[3]

Miễn thị thực với những người gốc Yemen.

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 11 quốc gia sau có thể xin thị thực tại cửa khẩu để vào Yemen có hiệu lực 3 tháng:[4][5][6]

Quá cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách quá cảnh mà không rời sân bay, và vẫn tiếp tục chuyến bay bằng máy bay đó hoặc chuyến bay nối tiếp không cần thị thực.

Hô chiếu không phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ/đặc biệt của Cuba, Cộng hòa Séc, Djibouti, Ethiopia, Mauritania, Maroc, Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ và người sở hữu hộ chiếu ngoại giao của Liban, HungaryPalestine có thể xin thị thực tại cửa khẩu.

Israel[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu thị thực Israel (hoặc các giấy tờ nhập cảnh Israel khác) bị từ chối nhậm cảnh Yemen.[9]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ Yemen stops issuing tourist visas on arrival to foreigners
  3. ^ [1]
  4. ^ Visa Regulation
  5. ^ [2]
  6. ^ [3]
  7. ^ Phải đến từ Algeria.
  8. ^ Phải đến từ Ai Cập.
  9. ^ [4]