Chó Corgi Wales

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chó Corgi Wales
WelshCorgi.jpeg
Chó Pembroke Corgi Wales
Nguồn gốc Wales
Đặc điểm
Nặng Đực Cardigan: 14–17 kg (31–37 lb)
Pembroke: Không vượt quá 14 kg (31 lb)
Cái Cardigan: 14–17 kg (31–37 lb)
Pembroke: Không vượt quá 11 kg (24 lb)
Cao Đực Cardigan: 27–32 cm (11–13 in)
Pembroke: 25–30 cm (9,8–11,8 in)
Cái Cardigan: 27–32 cm (11–13 in)
Pembroke: 25–30 cm (9,8–11,8 in)[1]
Bộ lông Cardigan: Ngằn hoặc trung bình, kết cấu cứng, lông dày chống chịu thời tiết
Pembroke: Chiều dài trung bình với một lớp lông dày đặc thẳng
Màu Cardigan: Bầt kỳ, có hoặc không có các mảng lông trắng
Pembroke: Đỏ, đen, vàng-nâu nhạt, tím hoặc đen và vàng-nâu, có hoặc không có các mảng lông khác màu ở chân, cổ và ngực[2]
Tuổi thọ Cardigan: trung bình 12 năm 2 tháng[3]
Pembroke: Trung bình 12 năm 3 tháng[4]

Chó Corgi Wales (tiếng Anh: Welsh Corgi), đôi khi được gọi vắn tắt là Chó Corgi, có cái tên của chúng từ hai từ tiếng Wales có nghĩa là lùn và chó, tiếng Wales biểu thị tên giống thực chất là "chú chó lùn";[5] là một loại chó chăn gia súc nhỏ có nguồn gốc ở xứ Wales, Vương quốc Anh. Hai giống chó riêng biệt được công nhận: Chó Corgi Pembroke WalesChó Corgi Cardigan Wales. Vào năm 1925, con chó Corgi đầu tiên của xứ Wales được nuôi.[5]Trong lịch sử, Pembroke đã được quy cho dòng chó đi cùng với thợ dệt Flemish từ khoảng thế kỷ thứ 10, trong khi giống chó Cardigan được cho là do những con chó được người định cư Bắc Âu mang theo, đặc biệt là tổ tiên chung của Chó Vallhund Thụy Điển. Theo tạp chí Dog Breed Journal xuất bản năm 2018, cho biết có hai giống corgi khác nhau. Một giống được gọi là Chó Corgi Pembroke Wales là giống có lịch sử ngắn hơn chó Corgi Cardigan Wales.[5] Một mức độ nhất định của việc giao phối giữa hai loại đã được đề xuất để giải thích sự tương đồng giữa hai loại.

Chó Corgi Pembroke là giống phổ biến hơn trong hai loại và Chó Corgi Cardigan Wales xuất hiện trong danh sách các giống chó bản địa dễ bị tổn thương của Câu lạc bộ Chăm sóc Chó. Có một số khác biệt về thể chất giữa hai loại theo các tiêu chuẩn giống: Cardigan về tổng thể có kích thước lớn hơn, cả về trọng lượng và chiều cao.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Beauchamp 1999, tr. 15.
  2. ^ Beauchamp 1999, tr. 16.
  3. ^ Kennel Club/British Small Animal Veterinary Association Scientific Committee (2004). “Summary results of the Purebred Dog Health Survey for the Welsh Corgi Cardigan breed” (PDF). Kennel Club. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ Kennel Club/British Small Animal Veterinary Association Scientific Committee (2004). “Summary results of the Purebred Dog Health Survey for the Welsh Corgi Pembroke breed” (PDF). Kennel Club. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ a ă â “Dog Breeds Journal”. Dog Breeds Journal (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.