Chó Schnauzer Lớn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chó Schnauzer Lớn
Schnauzer-giant.jpg
Tên khác Munich Schnauzer[1]
Munchener[1]
Russian Bear Schnauzer[2]
Nguồn gốc Đức
Đặc điểm
Nặng 35–47 kg (77–104 lb)[3]
Cao Đực 65–70 cm (25,5–27,5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][4][5]
Cái 60–65 cm (23,5–25,5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][4]
Bộ lông dày và gợn sóng
Màu Đen hoặc muối tiêu
Lứa đẻ 5-8[6]
Tuổi thọ 10-12 năm[7]

Chó Schnauzer Lớn (tiếng Anh:Giant Schnauzer) là một giống chó làm việc phát triển trong thế kỷ 17 ở Đức. Đây là giống lớn nhất trong ba giống của Schnauzer - hai giống khác là Chó Schnauzer và Chó Miniature Schnauzer. Nhiều giống đã được sử dụng trong sự phát triển nên giống này, bao gồm cả Chó Great Dane đen, Chó Bouvier des FlandresChó Dobermann Pinscher. Ban đầu giống chó này được nuôi để hỗ trợ các trang trại bằng cách lùa các gia súc ra chợ và bảo vệ tài sản của nông dân, giống chó này cuối cùng đã chuyển vào thành phố, nơi nó bảo vệ các nhà máy bia, cửa hàng, nhà kho và nhà máy. Nó không được biết bên ngoài Bavaria cho đến khi trở thành một giống chó quân sự trong Thế chiến IThế chiến II.

Tính cách[sửa | sửa mã nguồn]

Chó Schnauzer Lớn thường là một giống chó yên tĩnh.[2] Do vấn đề sinh sản của nó, Giant Schnauzer vốn đã e dài nghi ngại với người lạ và có thể có tính cách bảo vệ lãnh thổ.[1][2] Sau khi được giới thiệu, nó thường chấp nhận người hay tình huống mới.[1] Nó có khả năng tấn công,[1] nhưng chó Schnauzer Lớn thường được giữ gìn[2] - chúng "đáng tin cậy trong khi yên tĩnh,và một giống chó "chỉ huy" khi kích thích".[5]

Chó Schnauzer Lớn được mô tả là đáng tin cậy với trẻ em.[2] Chúng rất thông minh và có thể trở nên chán một cách dễ dàng.[1] Chúng cũng rất năng động và có tinh thần mạnh mẽ,[5] khi kết hợp với sự nhàm chán, có thể dẫn đến hành vi không mong muốn và phá hoại.[1] Chúng có thể được huấn luyện một cách dễ dàng và trung thành với chủ nhân.[5]Một số nhà lai tạo tin rằng Chó Schnauzer Lớn lông màu muối tiêu ngoan ngoãn hơn so với các con chó có bộ lông đen hoàn toàn, tuy cùng giống.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ Stahlkuppe, Joe; Earle-Bridges, Michele (1 tháng 3 năm 2002). Giant Schnauzers: Everything About Purchase, Care, Nutrition, Training, and Wellness. Hauppauge, NY: Barron's Educational Series. tr. 5–11. ISBN 0-7641-1884-6. OCLC 47289437. 
  2. ^ a ă â b c Rice, Dan (1 tháng 3 năm 2001). Big Dog Breeds. Hauppauge, NY: Barron's Educational Series. tr. 166–167. ISBN 0-7641-1649-5. OCLC 44860848. 
  3. ^ “FCI-Standard № 181 – Giant Schnauzer (Riesenschnauzer)” (pdf). Fédération Cynologique Internationale. 18 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ a ă “Giant Schnauzer”. AKC Meet The Breeds. American Kennel Club. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ a ă â b “Giant Schnauzer”. The Complete Dog Book (ấn bản 20). Random House Digital. American Kennel Club. 18 tháng 12 năm 2007. ISBN 978-0-345-47626-5. 
  6. ^ Kern, Kerry V.; Vriends, Matthew M. (1988). The New Terrier Handbook: Everything about Purchase, Care, Nutrition, Breeding, Behavior, and Training. New York: Barron's Educational Series. tr. 115. ISBN 0-8120-3951-3. OCLC 17508196. 
  7. ^ a ă Welton, Michele (15 tháng 10 năm 2000). Your Purebred Puppy, Second Edition: A Buyer's Guide, Completely Revised and Updated. Neptune City, NJ: Macmillan. tr. 137. ISBN 0-7938-3094-X. OCLC 50295276.