Chó săn lông ngắn Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một con chó săn lông ngắn Đức

Chó săn lông ngắn Đức (German Shorthaired Pointer) là một giống chó săn mồi có nguồn gốc từ nước Đức. Chúng là một giống chó săn lanh lợi được sử dụng đa mục đích (kiêm dụng). Chó săn lông ngắn Đức đã đóng góp cho sự phát triển của giống German wirehaired Pointer. Chúng cũng có những khả năng như là chó triển lãm, thi vâng lời, chó săn, chó tha mồi, dò dấu vết, lao động trên bình nguyên và kiểm tra khả năng săn thú.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Có giải thiết cho rằng, chó săn lông ngắn Đức là một hậu duệ của nhiều giống chó săn, chó thính hơi, dò dầu vết của Đức khác nhau, ví dụ như các giống chó săn Tây Ban Nha cổ xưa (Old Spanish Pointer), chó săn chim Đức (German Bird Dog), Chó săn Hubert (Bloodhound), và chó săn cáo (Foxhound). Sau đó dòng chó chỉ điểm Anh (Pointer Anh Quốc) được lai tạo thêm vào đó để tăng tốc độ và sự dẻo dai. Những con chó săn Đức sau đó được sử dụng đa mục đích mà không chỉ có mũi thính, mà còn có thể chỉ điểm, lần dấu vết, là một con chó tha mồi tốt, chó săn, trong cả thảo nguyên và dưới nước đối với cả chim và thú. Chúng cũng không chỉ là một con chó săn tốt vào cuối tuần, mà còn là một bầu bạn của gia đình và trông nhà tốt. Chó săn lông ngắn Đức được công nhận bởi AKC năm 1930.

Chúng được đăng ký là nhóm chó săn, chó thể thao AKC. Được công nhận bởi các tổ chức và hiệp hội về chó như: CKC, FCI, AKC, UCK, KCGB, CKC, ANKC, NKC, NZKC, APRI, ACR, DRA

Khuôn mặt của một con chó săn lông ngắn Đức

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thể một con chó săn lông ngắn của Đức

Chúng là một giống chó cở vừa. Chiều cao và trọng lượng của con đực cao 59 –64 cm, nặng 25–32 kg. Con cái cao 53–58 cm, nặng 20–27 kg. Đầu thủ cân đối với cơ thể. Hộp sọ hơi tròn ở đỉnh, rộng và tròn ở hai mặt bên hộp sọ. Chiều dài của mõm nên cân đối với chiều dài hộp sọ. Mõm dài và mặt hơi gãy khi nhìn từ phía bên. Mũi lớn màu nâu với hai lỗ mũi mở rộng. Cặp mắt cỡ vừa, hình quả hạnh màu nâu tối. Đôi tai ở vị trí cao trên đầu thủ, rộng, treo lủng lẳng sát đầu. Hàm răng khít như cặp kéo cắt. Ngực sâu. Đuôi bị cộc khoảng 40% chiều dài. Cắt đuôi cộc là không hợp pháp ở hầu hết các nước Châu Âu. Bàn chân khỏe khoắn có màng. Móng đeo ở chân trước nên được gỡ bỏ. Da sát.

Bộ lông ngắn dày, thô khi chạm vào. Lông hơi dài hơn ở phía ở phía mặt dưới của đuôi, và phía lưng và mềm mại hơn, ngắn hơn, nhẹ hơn ở đầu thủ và tai. Màu lông bao gồm vàng nâu, vàng nâu và trắng, vàng nâu đốm hoặc kèm những mảng màu, màu trắng đốm hoặc nâu da bò lang. Bộ lông mượt mà của chúng dễ chăm sóc. Giống chó này rụng lông vừa phải. Sức khoẻ của chúng thường là giống chó khỏe mạnh nhưng một số con có thể mắc chứng loạn sản xương hông, động kinh, lưỡng tính và bạch huyết. Một số vấn đề ít gặp là CHD, entropion, gastric torsion, VWD, pannus, OCD. Tuổi thọ của chúng khoảng 12-15 năm.

Tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng là giống chó năng động

Một trong những giống chó khỏe mạnh nhất, chó săn lông ngắn Đức là một giống chó săn bản năng. Bảo vệ, thông minh, năng nổ và sẵn sàng làm vừa lòng chủ nhân, chúng rất yêu quý gia đình chủ nhân. Luôn vui vẻ, chúng không yêu gì khác hơn là tham gia vào những hoạt động vận động với chủ nhân như đi dạo dài, chạy rong, chạy theo xe đạp, đi săn hoặc chơi trò ném đồ vật. Loài này không phù hợp với cuộc sống trong cũi. Trung thành, tinh thần cao và thân thiện, chúng thích và hòa nhập tốt với lũ trẻ.

Ngỗ ngược và mức năng lượng hơi đa dạng đối với các chú cún thậm chí trong cùng một lứa, tuy nhiên giống chó dành cho việc thi đấu trình diễn cao thường đòi hỏi năng động hơn một con chó lông ngắn (Shorthair) trung bình, nhưng tất cả chúng vẫn là những con chó dồi dào sức khỏe mà cần vận động nhiều hàng ngày. Phù hợp nhất cho một gia đình ưa hoạt động. Khi chúng thiếu vận động chúng có thể trở nên căng thẳng nhiều và phá phách. Chó săn lông ngắn Đức sẽ không nghe lời nếu chúng nhận thấy ý chí của chúng mạnh hơn sự quyết đoán của chủ nhân, tuy nhiên chúng cũng sẽ đáp ứng tốt với kỷ luật nghiêm khắc.

Chúng cần một ông chủ thể hiện quyền năng tự nhiên. Vững vàng, nhưng trầm tĩnh, tự tin và kiên định với những nguyên tắc chúng phải tuân theo. Chúng mong đợi mệnh lệnh và cần có nguyên tắc trong cuộc sống. Nếu chúng thiếu vận động hoặc sự dẫn dắt chúng có thể phát triển sự lo âu cô đơn và có thể trở nên phá phách và căng thẳng. Chúng có tinh thần vững vàng, được điều chỉnh tốt là con chó nhận đầy đủ những vận động thể chất và tinh thần kèm theo sự cân bằng của việc dẫn dắt kiên định, sẽ hòa thuận với những con chó và mèo khác. Giống này thích sủa và chúng có thể dè chừng người lạ. Hòa nhập xã hội tốt. Chúng sẽ tự hào nếu thực sự được cho đi săn những chuyến săn dài.

Huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Giống chó này không phù hợp với cuộc sống căn hộ và tốt nhất là có một sân rộng và một gia đình yêu thể thao, năng động. Chúng có thể nhảy qua hàng rào mà thấp hơn 6 feet. Nếu thiếu vận động, một con chó săn này buồn nản sẽ chạy trốn đi chơi qua rào. Vận động là một vấn đề rất quan trọng cho những loài động vật khỏe mạnh không biết mệt mỏi. Chúng phù hợp với những cuộc thi đấu, thậm chí với những gia đình ưa vận động nhất và chúng không nên được coi như vật cưng suốt ngày trong nhà trừ khi chúng được đảm bảo vận động dồi dào và đầy đủ trong ngày.

Chúng cần vận động hàng ngày, chạy rong, đi dạo dài hoặc chạy bên cạnh xe đạp của chủ. Nếu thiếu vận động, loài này có thể trở nên buồn chán và phá phách. Chỉ chải thường xuyên với một chiếc lược cứng xoắn và chỉ tắm khi cần thiết. Chà xát lông với một miếng khăn hoặc da dê sẽ làm bộ lông bóng mượt. Cũng kiểm tra bàn chân, đặc biệt sau khi con chó vận động hoặc làm việc. Làm khô lông sau khi đi săn về để tránh lạnh. Kiểm tra tai thường xuyên.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Koshyk, Craig (2011). Pointing Dogs: The Continentals (Hardcover) One (ấn bản 1). Dog Willing Publications. tr. 364. ISBN 978-0-9813523-1-2. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2015. 
  • Alderton, David (1984). The Dog. Quill Publishing; Chartwell Books. ISBN 0-89009-786-0.
  • Barnes, Duncan (ed.) (1983). The AKC's World of the Pure-Bred Dog. Nick Lyons Books. ISBN 0-87605-406-8.
  • Brown, Joan (1996). Simon the Pointer. Viking US. ISBN 0-670-86662-8.
  • Cunliffe, Juliette (2004). The Encyclopedia of Dog Breeds. Parragon Publishing. ISBN 0-7525-8276-3.
  • Ellis, Mel (1985). Run, Rainey, Run. Top Dogs: Northword Publishing. ISBN 0-942802-11-X.
  • Fogle, Bruce, DVM (2000). The new Encyclopedia of the Dog. Doring Kindersley (DK). ISBN 0-7894-6130-7.
  • Marder, Amy, VMD (2004). The Complete Dog Owner's Manual. Fog City Press. ISBN 1-74089-313-1.
  • Maxwell, C Bede (1982) "The New German Shorthaired Pointer" Howell Book House. ISBN 0-87605-157-3.
  • Palmer, Joan (1994). The Illustrated Encyclopedia of Dog Breeds. Wellfleet Press. ISBN 0-7858-0030-1.
  • Rollston, Dr. Christopher A. "A Brief History of the German Shorthair (Deutsch Kurzhaar)." _Shorthair Journal_ Volume 7 Issue 6 (2006):8-10.
  • Schuler, Elizabeth Meriwether (ed.) (1980). Simon & Schuster's Guide to Dogs. Fireside: Simon and Schuster. ISBN 0-671-25527-4.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]