Chó săn rái cá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chó săn rái cá
Two otterhounds.jpg
Các con chó săn rái cá
Nguồn gốc Vương quốc Anh
Đặc điểm
Nặng Đực 115 pound (52 kg)
Cái 80 pound (36 kg)
Cao Đực 69 cm (27 in)
Cái 61 cm (24 in)
Lứa đẻ 2–14 chó con
Tuổi thọ 10–13 năm

Chó Săn rái cá (tiếng Anh:Otterhound) là một giống chó cũ có nguồn gốc từ nước Anh. Giống chó này là một giống chó săn mùi và hiện đang được Câu lạc bộ Chăm sóc Chó công nhận là một giống chó bản địa dễ bị tổn thương với số lượng chỉ còn khoảng 600 cá thể trên toàn thế giới.[1]

Tổ tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Loài Chó Săn rái cá được ghi nhận đầu tiên được biết đến khá tương đồng với giống chó hiện tại nằm ở Tây Bắc nước Anh trong nửa đầu thế kỷ XIX - ví dụ, Chó săn rái cá Hawkter và các giống chó săn rái cá của Squire Lomax.

Nguy cơ tuyệt chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Có khoảng 600 cá thể chó săn rái cá trên toàn thế giới. Nó được coi là giống chó có nguy cơ tuyệt chủng nhất ở Anh, với chỉ 41 cá thể được đăng ký mới trong năm 2016.[1] Điều này một phần vì Chó săn rái cá chưa bao giờ có số lượng lớn và ngay cả trong đầu thế kỷ XX, khi săn rái cá đang trong thời kỳ đỉnh cao của sự phổ biến với vai trò là một môn thể thao, số lượng chó giống này thực tế vẫn còn rất ít. Chúng nằm trong danh sách các giống chó bản địa dễ bị tổn thương được xác định bởi Câu lạc bộ Chăm sóc Chó Vương Quốc Anh và hiện đang có những nỗ lực lớn được thực hiện nhằm bảo tồn giống chó này.[2][3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă "UK native dog breeds 'at risk of extinction', BBC News
  2. ^ "The puppies rarer than giant pandas", The Daily Telegraph, 5 March 2007, page 9
  3. ^ "Yesterday's Dogs?, Daily Mail