Chúng Nghị viện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Chúng Nghị viện

衆議院

Shūgiin
Chúng nghị viện khóa 48
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Dạng
Mô hình
Lãnh đạo
Hosoda HiroyukiTự Dân
Từ 10 tháng 11 năm 2021
Kaieda BanriDân chủ Lập hiến
Từ 10 tháng 11 năm 20211
Kishida FumioTự dân
Từ 10 tháng 11 năm 2021
Lãnh đạo đảng đối lập
Edano YukioDân chủ
Từ 23 tháng 10 năm 2017
Cơ cấu
Số ghế465
Japan HoR Composition Nov 2021.svg
Chính đảng'Chính phủ(294)
  Dân chủ Tự do(262)
  Công Minh(32)

Đối lập(167)

  Dân chủ Lập hiến・không đảng phái(97)
  [[Đảng Dân chủ vì Nhân dân |Dân chủ vì Nhân dân]]・Không phái hội(11)
  Cộng sản(10)
  Hữu chí hội(5)

Không đảng(4)

  Độc lập(4)
[1] thời điểm ngày 10 tháng 11 năm 2021
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếuĐầu phiếu song song:
Đầu phiếu đa số đơn (300 ghế)
Đại diện tỷ lệ (180 ghế)
Bầu cử vừa qua30 tháng 11 năm 2021 (lần 49)
Trụ sở
Chamber of the House of Representatives of Japan.jpg
Phòng họp Chúng Nghị viện trong Tòa nhà Quốc hội, Tokyo
Trang web
www.shugiin.go.jp
Imperial Seal of Japan.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Nhật Bản

Chúng Nghị viện (衆議院 Shūgiin?) hay Hạ viện là một trong hai viện của Quốc hội Nhật Bản, viện còn lại là Tham Nghị viện tức Thượng viện. Chúng Nghị viện được thành lập năm 1890 sau khi Thiên hoàng Minh Trị ban hành Hiến pháp Đại Nhật Bản Đế quốc, theo đó Chúng Nghị viện là Hạ viện của Đế quốc nghị hội. Năm 1947, sau khi ban hành hiến pháp mới, Chúng Nghị viện trở thành một trong hai viện hợp thành Quốc hội Nhật Bản mới.

Thành phần hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 議長細田博之(自由民主党)・副議長:海江田万里(立憲民主党)を含む。

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các quận của Chúng Nghị viện