Chúng Nghị viện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tọa độ: 35°40′30,6″B 139°44′41,8″Đ / 35,66667°B 139,73333°Đ / 35.66667; 139.73333

Chúng Nghị viện
衆議院
Shūgiin
Chúng nghị viện khóa 48
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Dạng
Mô hình
Lãnh đạo
Tadamori ŌshimaTự Dân
Từ 21 tháng 04, 2015
Kawabata KatsuoDân Chủ
Từ 24 tháng 12 năm 2014
Abe ShinzōTự dân
Từ 24 tháng 12 năm 2014
Chủ tịch Đảng Dân chủ (Lãnh đạo đảng đối lập)
Kaieda BanriDân chủ
Từ 24 tháng 12 năm 2014
Cơ cấu
Số ghế465
衆議院会派別議席.svg
Chính đảngCác đảng cầm quyền (314)

Phe đối lập (151)

Bầu cử
Hệ thống đầu phiếuĐầu phiếu song song:
Đầu phiếu đa số đơn (300 ghế)
Đại diện tỷ lệ (180 ghế)
Bầu cử vừa qua22 tháng 11 năm 2017 (lần 48)
Trụ sở
Chamber of the House of Representatives of Japan.jpg
Phòng họp Chúng Nghị viện trong Tòa nhà Quốc hội, Tokyo
Trang web
www.shugiin.go.jp
Imperial Seal of Japan.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Nhật Bản

Chúng Nghị viện (衆議院 Shūgiin?) hay Hạ viện là một trong hai viện của Quốc hội Nhật Bản, viện còn lại là Tham Nghị viện tức Thượng viện. Chúng Nghị viện được thành lập năm 1890 sau khi Minh Trị Thiên hoàng ban hành Hiến pháp Đại Nhật Bản Đế quốc, theo đó Chúng Nghị viện là Hạ viện của Đế quốc nghị hội. Năm 1947, sau khi ban hành hiến pháp mới, Chúng Nghị viện trở thành một trong hai viện hợp thành Quốc hội Nhật Bản mới.

Hạ viện có 475 ghế với nhiệm kỳ 4 năm. Trong đó 180 ghế được chia làm 11 khu vực bầu cử, 295 ghế được bầu qua thành viên. Quá bán là 241 ghế.

Thành phần hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]