Chủ đề:Điện ảnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
  Trang chính   Dự án   Thảo luận  
Cổng tri thức Điện ảnh tại Wikipedia tiếng Việt
Portal film-illustration 01.jpg

Điện ảnh là một khái niệm lớn bao gồm các bộ phim tạo bởi những khung hình chuyển động (phim); kỹ thuật ghi lại hình ảnh, âm thanh và ánh sáng để tạo thành một bộ phim (kỹ thuật điện ảnh); hình thức nghệ thuật liên quan đến việc tạo ra các bộ phim và cuối cùng ngành công nghiệp và thương mại liên quan đến các công đoạn làm, quảng bá và phân phối phim ảnh (công nghiệp điện ảnh).

Trong tiếng Việt, điện ảnh đôi khi còn được gọi là Xi-nê, xuất phát từ "cinéma" (điện ảnh trong tiếng Pháp) vốn là từ rút gọn của "cinématographe". "Cinématographe" (xuất phát từ tiếng Hy Lạp κίνημα - kínēma có nghĩa là chuyển động, còn γράφειν - gráphein có nghĩa là ghi lại) là cái tên được Léon Bouly đặt cho chiếc máy ghi lại hình ảnh của ông trong đăng ký bằng sáng chế số 219 350 năm 1892, một trong những mốc sự kiện khai sinh ra ngành điện ảnh.

Khi mới được phát minh, điện ảnh chỉ được coi là các bộ phim ghi lại cảnh sinh hoạt đời thường, nhưng chỉ ít lâu sau, các bộ phim đã được tạo ra với những ý đồ văn hóa nhất định và nhanh chóng trở thành một loại hình nghệ thuật quan trọng. Điện ảnh cũng trở thành một hình thức giải trí không thể thiếu trong đời sống thường nhật, đôi khi còn phát triển thành những hiện tượng văn hóa hoặc được sử dụng như các phương tiện tuyên truyền. (xem tiếp…)

Bài viết chọn lọc
Schindler's List.jpg

Bản danh sách của Schindler là một bộ phim chính kịch lịch sử của Hoa Kỳ, do Steven Spielberg làm đạo diễn kiêm đồng sản xuất và Steven Zaillian viết kịch bản. Phim dựa theo cuốn tiểu thuyết Schindler's Ark của Thomas Keneally, một tiểu thuyết gia người Úc. Bộ phim dựa trên cuộc đời của Oskar Schindler, một doanh nhân người Đức đã cứu sống hơn một nghìn người, trong đó phần lớn là người Do Thái gốc Ba Lan tị nạn trong thời kỳ phát xít Đức tàn sát người Do Thái bằng cách thuê họ vào làm trong các nhà máy của ông. Phim có sự tham gia của Liam Neeson trong vai Schindler, Ralph Fiennes trong vai sĩ quan Schutzstaffel (SS) Amon Goeth, và Ben Kingsley trong vai kế toán người Do Thái của Schindler Itzhak Stern.

Ý tưởng sản xuất một bộ phim nói về Schindlerjuden (những người Do Thái của Schindler) được đề xuất lần đầu tiên vào năm 1963. Poldek Pfefferberg, một trong số những người Schindlerjuden, xác định rằng sứ mệnh của cuộc đời mình là phải kể lại câu chuyện của Schindler cho hậu thế. Spielberg tỏ ra hứng thú với kịch bản này sau khi nhà điều hành Sid Sheinberg gửi cho ông một bản nhận xét cuốn sách Schindler's Ark. Universal Studios mua bản quyền chuyển thể điện ảnh của cuốn tiểu thuyết, tuy nhiên Spielberg, ban đầu còn lo ngại ông chưa đủ tự tin để làm một bộ phim về thời kỳ tàn sát người Do Thái, tìm cách đẩy dự án sang cho một số đạo diễn khác trước khi quyết định tự tay đạo diễn bộ phim này.

Quá trình quay phim chính diễn ra tại Kraków, Ba Lan trong vòng 72 ngày của năm 1993. Spielberg quay bộ phim dưới định dạng đen trắng và coi đó là một bộ phim tài liệu. Nhà quay phim Janusz Kamiński muốn mang lại cho tác phẩm điện ảnh này một cảm giác vượt thời gian. John Williams soạn nhạc cho bộ phim, và nghệ sĩ vĩ cầm Itzhak Perlman biểu diễn bản nhạc chủ đề của bộ phim. (xem tiếp…)

Một bộ phim chọn lọc
CasablancaPoster-Gold.jpg

Casablanca là một bộ phim tình cảm Mỹ của đạo diễn Michael Curtiz được công chiếu năm 1942. Dàn diễn viên của phim gồm hai ngôi sao hàng đầu của HollywoodHumphrey BogartIngrid Bergman cùng các diễn viên Paul Henreid, Claude Rains, Conrad Veidt, Sydney GreenstreetPeter Lorre. Lấy bối cảnh giai đoạn đầu Chiến tranh thế giới thứ hai, Casablanca đề cập tới số phận của những người do cuộc chiến mà phải mắc kẹt lại tại thành phố biển Casablanca, Maroc lúc này thuộc quyền quản lý của chính quyền Vichy Pháp thân Đức Quốc xã. Trung tâm của bộ phim là Rick Blaine (do Bogart thủ vai), một chủ quán bar bị giằng xé bởi lựa chọn khó khăn giữa tình yêu của anh dành cho Ilsa Lund (do Bergman thủ vai) và trách nhiệm giúp cô cùng chồng là Victor Laszlo (do Henreid thủ vai), một lãnh tụ kháng chiến người Tiệp Khắc thoát khỏi Maroc để tới Hoa Kỳ.

Mặc dù là một bộ phim có đầu tư lớn với dàn diễn viên nhiều ngôi sao cùng đội ngũ sản xuất tên tuổi, không ai trong đoàn làm phim tin rằng nó sẽ trở thành một sản phẩm vượt trội so với hàng chục bộ phim Hollywood khác được sản xuất cùng năm. Được đưa ra rạp công chiếu sớm nhằm tận dụng sự kiện quân Đồng minh tấn công Bắc Phi, bộ phim được coi là một thành công về doanh thu cũng như về mặt nghệ thuật khi giành được ba giải Oscar trong đó có giải quan trọng Phim hay nhất. Trải qua thời gian, bộ phim tiếp tục được đánh giá cao và nó được coi là một trong những tác phẩm kinh điển của điện ảnh Hollywood với nhiều câu thoại, hình tượng nhân vật và phần nhạc phim đã trở thành mẫu mực trong lịch sử điện ảnh. Hơn 60 năm sau ngày công chiếu đầu tiên, Casablanca vẫn thường xuyên đứng ở nhóm đầu trong các bảng xếp hạng những bộ phim hay nhất trong lịch sử.

"Đại lộ Danh vọng"
Nhân vật chọn lọc
Angelina Jolie 2 June 2014 (cropped).jpg

Angelina Jolie Pitt (phát âm /dʒoʊˈliː/ joh-LEE-', nhũ danh: Voight; sinh ngày 4 tháng 6 năm 1975) là một nữ diễn viên, nhà làm phim và nhà từ thiện nhân đạo người Mỹ. Trong sự nghiệp điện ảnh của mình, Jolie đã nhận một Giải Oscar, hai Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh, ba Giải Quả cầu vàng và được công nhận là nữ diễn viên Hollywood có thu nhập cao nhất. Cô tham gia bộ phim đầu tiên cùng người cha Jon Voight khi còn nhỏ trong Lookin' to Get Out (1982). Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất hơn một thập kỷ sau với bộ phim kinh phí thấp Cyborg 2 (1993) và vai chính trong Hackers (1995). Cô tham gia các phim đánh giá cao như George Wallace (1997), Gia (1998) và nhận Giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất với bộ phim Girl, Interrupted (1999).

Jolie trở thành một trong những diễn viên nổi tiếng của Hollywood với vai nữ anh hùng Lara Croft trong dòng trò chơi Lara Croft: Tomb Raider (2001). Cô tiếp tục tham gia những bộ phim hài kịch hành động thành công như Ông bà Smith (2005), Wanted (2008) và Salt (2010). Cô nhận các đánh giá tích cực qua diễn xuất trong phim chính kịch Trái tim quả cảm (2007) và Changeling (2008), mang về một đề cử Giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất. Đầu thập niên 2010, cô bắt tay làm đạo diễn và sản xuất các bộ phim chính kịch chiến tranh In the Land of Blood and Honey (2011) và Unbroken (2014). Phim giả tưởng Maleficent (2014) mang về cho cô thành công thương mại lớn nhất trong sự nghiệp.

Ngoài công việc của một diễn viên, Jolie còn tham gia nhiều hoạt động nhân đạo, đáng chú ý là công việc của cô với người tị nạn với tư cách là Đại sứ thiện chí của Cao ủy Liên Hiệp Quốc về người tị nạn. Đối với công chúng, cô được mô tả là một trong những người quyền lực và có nhiều ảnh hưởng nhất đến ngành công nghiệp, cũng như là người phụ nữ hấp dẫn nhất, theo các cơ quan truyền thông. Sau khi li hôn với Jonny Lee MillerBilly Bob Thornton, Jolie ly thân với người chồng thứ ba, diễn viên Brad Pitt vào tháng 9 năm 2016. Cả hai có tổng cộng 6 người con, với 3 trong số đó là con nuôi. (xem tiếp…)

24 hình/giây
SammoHung.jpg
" Bài viết tốt"
Xây dựng
Bài cần tu bổ

Nghệ thuật Việt Nam

Diễn viên

Đạo diễn

Hình ảnh chọn lọc
Lightbox 2010-09-11 I.JPG
Lịch sử điện ảnh Điện ảnh Việt Nam
Charlie Chaplin

Các nghệ thuật tiền điện ảnh · Điện ảnh · Lịch sử điện ảnh · Biên niên sử điện ảnh · Lịch sử điện ảnh Việt Nam · Điện ảnh thế giới

90px 

Điện ảnh Cách mạng · Điện ảnh miền Nam · Điện ảnh hải ngoại · Điện ảnh đương đại · Liên hoan phim · Cánh diều vàng · Phim · Đạo diễn · Diễn viên · Hãng phim · Giải thưởng

Các bước làm phim Nghề nghiệp điện ảnh
Muybridge horse jumping.jpg

Quá trình làm phim · Kỹ thuật điện ảnh · Kịch bản · Thoại · Casting · Quay phim · Hậu kỳ · Kỹ xảo · Biên tập · Lồng tiếng · Rạp chiếu phim

35 mm Filmkamera 01 KMJ.jpg

Nhà sản xuất · Biên kịch · Đạo diễn · Quay phim · Diễn viên · Nhà soạn nhạc · Diễn viên đóng thế · Nhà phân phối · Nhà phê bình

Phương pháp làm phim Thể loại phim

Phim câm · Phim điện ảnh · Phim ngắn · Điện ảnh thử nghiệm · Phim hoạt hình · Phim ca nhạc · Phim tài liệu · Phim thời sự

Hài · Miền Tây · Khoa học viễn tưởng · Hình sự · Thần thoại · Kinh dị · Phim chiến tranh · Phim võ thuật · Phim lịch sử · Phim khiêu dâm ·

Liên hoan phim và giải thưởng điện ảnh Công nghiệp điện ảnh
90px

Liên hoan phim · Cannes · Berlin · Venezia · Giải thưởng điện ảnh · Oscar · César · Cánh diều vàng · Danh sách bình chọn của Viện phim Mỹ

Exquisite-kmencoder.png

Công nghiệp điện ảnh · Hoa Kỳ · Ấn Độ · Hồng Kông · Các hãng phim lớn ·