Chủ đề:Bệnh virus corona 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Cổng kiến thức Bệnh virus corona 2019

Triệu chứng %
Sốt 87,9
Ho khan 67,7
Mệt mỏi 38,1
Ho có đờm 33,4
Mất khứu giác 15 đến 30
Khó thở 18,6
Đau cơ hoặc khớp 14,8
Đau họng 13,9
Đau đầu 13,6
Ớn lạnh 11,4
Buồn nôn hoặc nôn 5,0
Nghẹt mũi 4,8
Tiêu chảy 3,7 đến 31
Ho ra máu 0,9
Viêm kết mạc 0,8
Symptoms of coronavirus disease 2019 4.0-vi.svg

Bệnh virus corona 2019 hay COVID-19 (tiếng Anh: Coronavirus disease 2019) là một bệnh đường hô hấp cấp tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng virus corona SARS-CoV-2. Bệnh được phát hiện lần đầu tiên trong đại dịch COVID-19 năm 2019–2020.

Phương thức lây truyền chủ yếu của nó hiện nay là lây truyền từ người sang người, thường được truyền thông qua các giọt dịch hô hấp mà con người hắt hơi, ho hoặc thở ra. Một người nhiễm bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng sau thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 đến 14 ngày, trung bình là 5 ngày, trong thời gian đó nó vẫn có thể truyền nhiễm. Cần thận trọng để giúp hạn chế lây truyền bệnh, bao gồm vệ sinh cá nhân tốt và rửa tay thường xuyên. Những người nghĩ rằng họ đã bị nhiễm bệnh nên đeo khẩu trang y tế và liên hệ bác sĩ ngay lập tức để được tư vấn.

Virus corona chủ yếu ảnh hưởng đến đường hô hấp dưới (cũng có các triệu chứng ở đường hô hấp trên nhưng ít gặp hơn) và dẫn đến một loạt các triệu chứng được mô tả giống như cúm, bao gồm sốt, ho, khó thở, đau cơmệt mỏi, với sự phát triển cao hơn nữa sẽ dẫn đến viêm phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng và có thể gây tử vong. Các phản ứng y tế đối với căn bệnh này thường là cố gắng kiểm soát các triệu chứng lâm sàng vì hiện tại[khi nào?] chưa tìm thấy phương pháp điều trị hiệu quả nào. Đọc thêm...
Covid-19-curves-graphic-social-v3.gif

Đại dịch

COVID-19 Nurse (cropped).jpg

Đại dịch COVID-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2, đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầu tiên được ghi nhận tại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc, bắt nguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân. Giới chức y tế địa phương xác nhận rằng trước đó họ đã từng tiếp xúc, chủ yếu với những thương nhân buôn bán và làm việc tại chợ bán buôn hải sản Hoa Nam. Các nhà khoa học Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu và phân lập được một chủng coronavirus mới, được Tổ chức Y tế Thế giới lúc đó tạm thời gọi là 2019-nCoV, có trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%.

Các ca nghi nhiễm đầu tiên ở Vũ Hán được báo cáo vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Trường hợp tử vong do SARS-CoV-2 đầu tiên xảy ra ở Vũ Hán vào ngày 9 tháng 1 năm 2020. Các ca nhiễm virus đầu tiên được xác nhận bên ngoài Trung Quốc bao gồm hai người phụ nữ ở Thái Lan và một người đàn ông ở Nhật Bản. Sự lây nhiễm virus từ người sang người đã được xác nhận cùng với tỷ lệ bùng phát dịch tăng nhanh vào giữa tháng 1 năm 2020. Ngày 23 tháng 1 năm 2020, chính phủ Trung Quốc quyết định phong tỏa Vũ Hán, toàn bộ hệ thống giao thông công cộng và hoạt động xuất - nhập khẩu đều bị tạm ngưng.

Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ra tuyên bố gọi "COVID-19" là "Đại dịch toàn cầu". Đọc thêm...
COVID-19 Outbreak World Map.svg

Về virus

Novel Coronavirus SARS-CoV-2.jpg

Virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2, viết tắt SARS-CoV-2 (tiếng Anh: Severe acute respiratory syndrome corona virus 2), trước đây có tên là virus corona mới 2019 (2019-nCoV) và cũng được gọi là virus corona ở người 2019 (HCoV-19 hoặc hCoV-19) , là một chủng coronavirus gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus corona 2019 (COVID-19), xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 12 năm 2019, trong đợt bùng phát đại dịch COVID-19 ở thành phố Vũ Hán, Trung Quốc và bắt đầu lây lan nhanh chóng, sau đó trở thành một đại dịch toàn cầu. Vào ngày 12 tháng 01 năm 2020, nó được Tổ chức Y tế Thế giới gọi tên là 2019-nCoV, dựa trên một phương thức đặt tên cho virus corona mới. Đến ngày 11 tháng 2 năm 2020, Ủy ban Quốc tế về Phân loại Virus (ICTV) quyết định đặt tên chính thức cho chủng virus corona mới này là SARS-CoV-2 khi họ phân tích rằng nó cùng loài với virus SARS từng gây ra đại dịch năm 2003 nhưng là một chủng khác của loài. Virus này là một loại virus corona ARN liên kết đơn chính nghĩa. Trong khoảng thời gian đầu của đại dịch COVID-19, các nhân viên nghiên cứu đã phát hiện chủng virus này sau khi họ tiến hành đo lường kiểm tra axit nucleic và dò tra trình tự bộ gen ở mẫu vật lấy từ người bệnh. Đọc thêm...

Tiến trình đại dịch

Đại dịch COVID-19 theo quốc gia và vùng lãnh thổ
Địa điểm[a] Xác nhận[b] Tử vong Hồi phục
Tổng quốc giavùng lãnh thổ (239)[2] 95.007.501 2.032.111 67.835.497
Hoa Kỳ Hoa Kỳ[c] 24.306.043 405.261 14.343.644
Ấn Độ Ấn Độ[3] 10.558.710 152.311 10.196.184
Brasil Brasil 8.456.705 209.350 7.388.784
Nga Nga 3.568.209 65.566 2.960.431
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh 3.357.361 88.590 1.519.106
Pháp Pháp 2.894.347 70.142 208.071
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 2.380.665 23.832 2.254.052
Ý Ý 2.368.733 81.800 1.729.216
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 2.252.164 53.314 0
Đức Đức 2.038.645 47.121 1.657.900
Colombia Colombia 1.891.034 48.256 1.711.924
Argentina Argentina 1.791.979 45.295 1.573.104
México México 1.630.258 140.241 1.212.403
Ba Lan Ba Lan 1.429.612 33.213 1.173.087
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 1.325.659 36.851 1.083.978
Iran Iran 1.324.395 56.717 1.113.224
Ukraina Ukraina 1.154.692 20.686 857.183
Peru Peru 1.056.023 38.654 978.072
Indonesia Indonesia 907.929 25.987 736.460
Hà Lan Hà Lan 906.956 12.965 0
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc[4] 889.159 14.338 726.409
Canada Canada 702.183 17.865 608.085
România România 691.488 17.164 620.058
Bỉ Bỉ[5] 677.209 20.396 46.959
Chile Chile 665.493 17.435 622.321
Iraq Iraq 607.587 12.935 567.898
Israel Israel 543.499 3.959 455.929
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 539.416 8.709 402.542
Bangladesh Bangladesh 527.063 7.883 471.756
Thụy Điển Thụy Điển[6] 523.486 10.323 0
Pakistan Pakistan 519.291 10.951 473.639
Philippines Philippines 500.507 9.895 465.991
Thụy Sĩ Thụy Sĩ[7] 495.228 8.675 317.600
Maroc Maroc 458.865 7.911 433.937
Áo Áo 392.511 7.053 367.785
Serbia Serbia 371.216 3.730 31.536
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 364.753 6.318 356.541
Hungary Hungary 351.828 11.341 228.615
Nhật Bản Nhật Bản 315.910 4.380 243.973
Jordan Jordan 313.557 4.137 297.245
Panama Panama 296.269 4.738 236.954
Nepal Nepal 267.056 1.954 261.044
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE 249.808 740 222.106
Liban Liban 249.158 1.866 151.080
Gruzia Gruzia 247.805 2.933 232.993
Ecuador Ecuador 230.808 14.316 193.851
Azerbaijan Azerbaijan 226.951 2.998 214.423
Croatia Croatia 224.575 4.588 215.276
Belarus Belarus[8] 223.537 1.573 206.676
Slovakia Slovakia 222.752 3.417 166.555
Bulgaria Bulgaria 211.736 8.474 156.326
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica 191.339 2.432 142.030
Đan Mạch Đan Mạch[9] 188.199 1.747 166.367
Bolivia Bolivia 185.680 9.596 142.948
Costa Rica Costa Rica 184.187 2.416 141.374
Tunisia Tunisia 177.231 5.616 127.854
Cộng hòa Ireland Ireland 169.780 2.595 23.364
Kazakhstan Kazakhstan 168.096 2.349 153.035
Litva Litva 167.516 2.445 104.188
Armenia Armenia 164.586 2.992 152.772
Kuwait Kuwait 157.399 947 150.678
Ai Cập Ai Cập[10][d] 155.507 8.527 122.291
Malaysia Malaysia 155.095 594 117.375
Moldova Moldova 152.640 3.245 142.669
Nhà nước Palestine Palestine 151.569 1.700 138.495
Guatemala Guatemala 148.598 5.220 133.788
Slovenia Slovenia 148.539 3.140 121.288
Hy Lạp Hy Lạp[11] 148.370 5.441 9.989
Qatar Qatar 147.089 246 143.612
Myanmar Myanmar 133.869 2.942 117.081
Honduras Honduras 133.507 3.348 60.056
Oman Oman 131.264 1.509 123.593
Ethiopia Ethiopia 130.772 2.029 116.045
Paraguay Paraguay 121.648 2.495 96.687
Venezuela Venezuela 118.856 1.095 112.320
Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina 117.011 4.411 84.650
Nigeria Nigeria 108.943 1.420 85.367
Libya Libya 108.017 1.651 85.068
Algérie Algérie[12] 103.611 2.831 70.373
Kenya Kenya 99.082 1.728 83.324
Bahrain Bahrain 97.268 358 94.039
Bắc Macedonia Bắc Macedonia 88.749 2.696 71.592
Trung Quốc Trung Quốc[13][e] 88.227 4.635 82.387
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 83.109 1.384 78.994
Puerto Rico Puerto Rico 80.111 1.692 0
Uzbekistan Uzbekistan 77.968 619 76.436
Hàn Quốc Hàn Quốc 72.340 1.249 58.253
Albania Albania 67.216 1.270 40.090
Singapore Singapore[14] 59.113 29 58.784
Na Uy Na Uy 58.445 517 46.611
Ghana Ghana 56.981 341 55.236
Montenegro Montenegro 55.136 743 44.856
Latvia Latvia 55.097 961 41.261
Kosovo Kosovo 54.839 1.392 48.048
Afghanistan Afghanistan 54.062 2.343 45.868
Sri Lanka Sri Lanka 52.313 256 44.746
El Salvador El Salvador 50.784 1.487 44.777
Luxembourg Luxembourg 48.765 552 45.654
Phần Lan Phần Lan 40.101 618 31.000
Uganda Uganda 38.085 304 13.083
Estonia Estonia 37.079 325 26.443
Zambia Zambia 36.074 537 25.106
Uruguay Uruguay 31.669 298 23.136
Namibia Namibia 30.198 280 26.468
Cộng hòa Síp Síp 28.811 167 2.057
Úc Úc[15] 28.708 909 25.918
Cameroon Cameroon 28.010 455 26.861
Zimbabwe Zimbabwe 26.881 683 15.872
Mozambique Mozambique 25.862 234 18.515
Sudan Sudan 25.730 1.576 15.240
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 24.856 141 23.104
Transnistria Transnistria 24.932 473 14.260
Sénégal Sénégal 22.738 509 19.052
Cộng hòa Dân chủ Congo CHDC Congo 20.693 630 14.804
Angola Angola 18.765 431 16.225
Madagascar Madagascar 18.001 267 17.447
Polynésie thuộc Pháp Polynésie thuộc Pháp 17.635 126 4.842
Cuba Cuba[f] 17.501 166 13.180
Botswana Botswana 17.365 71 13.519
Mauritanie Mauritanie 15.999 401 14.431
Malta Malta 15.447 238 12.460
Guyane thuộc Pháp Guyane thuộc Pháp 14.526 74 9.995
Maldives Maldives 14.426 49 13.505
Guinée Guinée 14.098 81 13.320
Jamaica Jamaica 14.096 323 11.674
Cộng hòa Nhân dân Donetsk CHND Donetsk 13.703 1.241 8.018
Tajikistan Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria Syria 12.942 824 6.474
Cabo Verde Cabo Verde 12.901 119 12.134
Eswatini Eswatini 12.736 360 8.076
Thái Lan Thái Lan[16] 12.054 70 9.105
Malawi Malawi 11.785 300 5.992
Belize Belize 11.529 281 10.650
Rwanda Rwanda 10.850 140 7.193
Haiti Haiti 10.681 238 8.905
Gabon Gabon 9.899 66 9.658
Hồng Kông Hồng Kông 9.558 162 8.758
Réunion Réunion 9.446 45 9.053
Andorra Andorra 9.038 91 8.116
Burkina Faso Burkina Faso 9.000 101 7.102
Guadeloupe Guadeloupe 8.886 154 2.242
Bahamas Bahamas 8.032 175 6.525
Mali Mali 7.823 308 5.531
Cộng hòa Congo Cộng hòa Congo 7.709 114 5.846
Abkhazia Abkhazia 7.504 100 5.545
Suriname Suriname 7.469 141 6.689
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 7.370 131 6.923
Guam Guam 7.257 121 6.707
Guyana Guyana 6.851 170 6.126
Mayotte Mayotte 6.611 58 2.964
Aruba Aruba 6.405 52 5.829
Lesotho Lesotho 6.371 93 1.635
Martinique Martinique 6.263 44 98
Nicaragua Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland Iceland 5.956 29 5.767
Djibouti Djibouti 5.903 61 5.816
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo 5.356 86 5.189
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 4.973 63 4.885
Somalia Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao Curaçao 4.514 19 4.286
Togo Togo 4.272 73 3.763
Niger Niger 4.132 138 2.951
Gambia Gambia 3.897 127 3.689
Nam Sudan Nam Sudan 3.670 63 3.181
Gibraltar Gibraltar 3.637 34 2.588
Bénin Bénin 3.413 46 3.222
Sierra Leone Sierra Leone 2.970 77 2.025
Jersey Jersey 2.908 56 2.561
Tchad Tchad 2.855 111 2.107
San Marino San Marino 2.778 65 2.455
Guiné-Bissau Guiné-Bissau 2.478 45 2.400
Liechtenstein Liechtenstein 2.383 49 2.264
New Zealand New Zealand 2.256 25 2.149
Nam Ossetia Nam Ossetia 2.163 39 1.167
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Qđ Virgin thuộc Mỹ 2.130 24 1.967
Yemen Yemen 2.112 612 1.419
Cộng hòa Nhân dân Lugansk CHND Lugansk 2.059 170 1.720
Liberia Liberia 1.887 82 1.701
Eritrea Eritrea 1.877 6 1.072
Bắc Síp Bắc Síp 1.850 11 1.602
Sint Maarten Sint Maarten 1.641 27 1.491
Comoros Comoros 1.577 41 1.069
Việt Nam Việt Nam[17] 1.537 35 1.380
Mông Cổ Mông Cổ 1.517 2 947
Somaliland Somaliland 1.429 47 1.200
Monaco Monaco 1.194 7 977
Burundi Burundi 1.185 2 773
Cộng hòa Nagorno-Karabakh Artsakh 1.130 30 337
São Tomé và Príncipe São Tomé và Príncipe 1.130 17 993
Cruise ship side view.svg Theodore Roosevelt 1.102 1 751
Barbados Barbados 1.095 7 493
Cruise ship side view.svg Charles de Gaulle 1.081 0 0
Quần đảo Turks và Caicos Qđ Turks và Caicos 1.079 6 863
Saint-Martin Saint Martin 1.076 12 855
Đài Loan Đài Loan 851 7 751
Bhutan Bhutan 842 1 553
Papua New Guinea Papua New Guinea 834 9 755
Cruise ship side view.svg Diamond Princess 712 13 699
Seychelles Seychelles 696 2 525
Bermuda Bermuda 670 12 583
Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 649 1 630
Saint Lucia Saint Lucia 611 8 329
Mauritius Mauritius 547 10 516
Tanzania Tanzania 509 21 183
Saint Vincent và Grenadines St. Vincent 478 1 111
Campuchia Campuchia 439 0 385
Đảo Man Đảo Man 419 25 354
Quần đảo Cayman Quần đảo Cayman 374 2 328
Guernsey Guernsey 302 13 283
Saint-Barthélemy Saint Barthélemy 251 1 172
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda 187 6 156
Brunei Brunei 174 3 168
Cruise ship side view.svg Costa Atlantica 148 0 148
Bonaire Bonaire 142 3 138
Grenada Grenada 139 1 129
Cruise ship side view.svg Greg Mortimer 128 1 0
Quần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana 122 2 32
Quần đảo Virgin thuộc Anh Qđ Virgin thuộc Anh 114 1 95
Dominica Dominica 110 0 102
Châu Nam Cực Châu Nam Cực 58 0 0
Fiji Fiji 55 2 47
Đông Timor Đông Timor 52 0 49
Ma Cao Ma Cao 46 0 46
Åland Quần đảo Åland 43 0 0
Lào Lào 41 0 41
New Caledonia Nouvelle-Calédonie 41 0 40
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 34 0 31
Quần đảo Falkland Quần đảo Falkland 32 0 27
Tây Sahara Tây Sahara 31 3 27
Greenland Greenland 30 0 29
Thành Vatican Thành Vatican 27 0 15
Sint Eustatius Sint Eustatius 18 0 18
Quần đảo Solomon Quần đảo Solomon 17 0 10
Saint-Pierre và Miquelon Saint Pierre và Miquelon 16 0 16
Anguilla Anguilla 15 0 15
Montserrat Montserrat 13 1 12
Cruise ship side view.svg Coral Princess 12 3 0
Akrotiri và Dhekelia Akrotiri và Dhekelia 11 0 0
Cruise ship side view.svg SeaDream I 9 0 0
Cruise ship side view.svg MS Zaandam 9 2 7
Cruise ship side view.svg Zr.Ms. Dolfijn 8 0 8
Saba Saba 5 0 5
Quần đảo Marshall Quần đảo Marshall 4 0 4
Wallis và Futuna Wallis và Futuna 4 0 1
Samoa thuộc Mỹ Samoa thuộc Mỹ 3 0 3
Samoa Samoa 2 0 2
Liên bang Micronesia Micronesia 1 0 0
Vanuatu Vanuatu 1 0 1
Tính đến ngày 17 tháng 1 năm 2021 · Diễn biến: Trung Quốc, khác
Tham khảo
Nguồn
  1. ^ Lau, Hien; Khosrawipour, Veria; Kocbach, Piotr; Mikolajczyk, Agata; Ichii, Hirohito; Schubert, Justyna; Bania, Jacek; Khosrawipour, Tanja (tháng 3 năm 2020). “Internationally lost COVID-19 cases”. Journal of Microbiology, Immunology and Infection. PMID 32205091. doi:10.1016/j.jmii.2020.03.013. The total number of cases may not necessarily add up due to the frequency of values updating for each individual location.
  2. ^ [Số ca nhiễm virus corona COVID-19 trên toàn cầu trên trang web chính thức của Tổ chức Y tế Thế giới] |dịch tựa đề= cần |tựa đề= (trợ giúp). https://www.who.int/. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2020. 
  3. ^ “Tamil Nadu reports second case of coronavirus, total 40 infected in India” [Tamil Nadu xác nhận ca nhiễm COVID-19 thứ hai, tổng cộng 40 ca tại Ấn Độ]. Hindustan Times. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  4. ^ “Počet nakažených koronavirem stoupl na 31. Babiš oznámil další tři případy” [Số ca nhiễm virus corona tăng lên 31. Babiš xác nhận thêm ba ca]. iDNES.cz (bằng tiếng Séc). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  5. ^ “31 nieuwe besmettingen met het coronavirus covid-19” [31 ca nhiễm COVID-19 mới] (bằng tiếng Hà Lan). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  6. ^ “Senaste nytt om coronaviruset” [Tin tức mới nhất về virus corona]. SVT Nyheter (bằng tiếng Thụy Điển). 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  7. ^ “Swiss death toll from new coronavirus rises to two” [Số ca tử vong do virus corona tại Thụy Sĩ tăng lên hai]. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  8. ^ “В Беларуси излечен первый пациент с диагнозом коронавирусная инфекция” (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  9. ^ “Seneste tal på COVID-19 i Danmark” [Số liệu mới nhất cho COVID-19 tại Đan Mạch]. Styrelsen for Patientsikkerhed (Bộ Y tế) (bằng tiếng Đan Mạch). 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2020. 
  10. ^ Michael, Maggie; Magdy, Samy (7 tháng 3 năm 2020). “Egypt says cruise ship quarantined over new virus cluster” [Ai Cập cách ly du thuyền vì lo ngại cụm virus mới]. Associated Press. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  11. ^ “Greece Announces New Emergency Measures, as Coronavirus Cases Rise to 73” [Hy Lạp đưa ra biện pháp khẩn cấp mới với số ca nhiễm COVID-19 tăng lên 73]. GreekReporter.com. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  12. ^ “Coronavirus : un nouveau cas confirmé en Algérie” [Virus corona: một ca nhiễm mới được xác nhận tại Algeria]. TSA (bằng tiếng Pháp). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  13. ^ “截至3月7日24时新型冠状病毒肺炎疫情最新情况” [Cập nhật về đợt bùng phát virus corona vào lúc 24:00 ngày 7 tháng 3]. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  14. ^ “Updates on COVID-19 (Coronavirus Disease 2019) Local Situation” [Cập nhân COVID-19 Tình hình địa phương]. 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  15. ^ “Coronavirus: Infected WA woman attended Beethoven performance” [Virus corona: Người phụ nữ WA bị nhiễm dự buổi biểu điễn Beethoven]. The Australian. 8 tháng 3 năm 2020. 
  16. ^ “โรคติดเชื้อไวรัสโคโรนาสายพันธุ์ใหม่ 2019”. Home | กรมควบคุมโรค (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  17. ^ “TRANG TIN VỀ DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP COVID-19 CỦA BỘ Y TẾ VIỆT NAM”. Bộ Y Tế VN. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021. 
Ghi chú
  1. ^ Nơi các ca nhiễm được xác nhận. Quốc tịch và địa điểm nhiễm bệnh có thể khác nhau.
  2. ^ Trường hợp xác nhận tích lũy báo cáo cho đến nay. Số lượng nhiễm trùng và trường hợp thực tế có khả năng cao hơn so với báo cáo.[1]
  3. ^ Bao gồm đảo HawaiiMS Grand Princess.
  4. ^ Bao gồm MS River Anuket.
  5. ^ Bao gồm những ca chẩn đoán lâm sàng từ ngày 12 tháng 2 năm 2020 trở đi tại tỉnh Hồ Bắc.
  6. ^ bao gồm MS Braemar.

Hình ảnh

Ảnh hưởng kinh tế

Nền kinh tế toàn cầu đã bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự bùng phát của dịch coronavirus 2019. Tác động của nó cao hơn nhiều so với tác động của virus SARS năm 2003. Nhu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân đã tăng lên, theo Tổng Giám đốc của WHO Tedros Ghebreyesus. Điều này đã dẫn đến việc tăng giá, gấp hai mươi lần so với giá bình thường và nhu cầu này đã gây ra sự chậm trễ trong việc cung cấp từ bốn đến sáu tháng.

Đọc thêm...

Nơi làm việc

Florida National Guard (49671493317).jpg

Kiểm soát nguy cơ nơi làm việc với COVID-19 là việc ứng dụng các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động trong kiểm soát các nguy cơ nhằm phòng ngừa bệnh virus corona 2019 (COVID-19). Các biện pháp kiểm soát nguy cơ được thực hiện tùy theo nhiệm vụ và nơi làm việc, dựa trên việc đánh giá mối nguy đối với các nguồn lây nhiễm, tình hình dịch bệnh trong cộng đồng, và các nhân tố rủi ro của từng nhân viên làm việc có thể khiến họ dễ bị nhiễm COVID-19.

OSHA coi các nhân viên phụ trách y tế và mai táng phải tiếp xúc với những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ phơi nhiễm cao, thậm chí rất cao nếu phải thực hiện các phương pháp tạo aerosol, hoặc phải lấy/mang mẫu bệnh phẩm từ những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19. Các biện pháp kiểm soát với những nhân viên này bao gồm việc sử dụng các phòng áp lực âm và các thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ công việc. Đọc thêm...

Thông tin sai lệch

Sau khi bệnh COVID-19 do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2) gây ra bắt đầu bùng phát, các thuyết âm mưuthông tin sai lệch về nguồn gốc và quy mô của dịch bệnh đã lan tỏa trên mạng. Nhiều bài đăng trên các trang mạng xã hội cho rằng virus này là một vũ khí sinh họcvaccine đã được cấp bằng sáng chế, âm mưu kiểm soát quần thể, hoặc là kết quả của một hoạt động gián điệp. Facebook, TwitterGoogle nói rằng họ đang cố gắng xử lý các thông tin sai lệch. Trong một bài đăng, Facebook khẳng định rằng họ sẽ gỡ bỏ mọi nội dung bị các tổ chức y tế toàn cầu hàng đầu và chính quyền địa phương gắn cờ vi phạm chính sách nội dung của họ về thông tin sai lệch dẫn đến "thiệt hại vật chất". Đọc thêm...


Xét nghiệm

Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm cho đường hô hấp bệnh coronavirus 2019 (COVID-19) và liên quan đến SARS-CoV-2 là phương pháp phát hiện sự hiện diện của virus và những phương pháp phát hiện kháng thể được tạo ra để đáp ứng với nhiễm trùng. Phát hiện các kháng thể (huyết thanh học) có thể được sử dụng cho cả mục đích lâm sàng và giám sát dân số.

Do thử nghiệm hạn chế, kể từ tháng 3 năm 2020, không có quốc gia nào có dữ liệu đáng tin cậy về tỷ lệ lưu hành của virus trong dân số của họ. Sự thay đổi này cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong trường hợp được báo cáo. Đọc thêm...

Nghiên cứu vắc-xin

Vắc-xin COVID-19 là bất kỳ công nghệ vắc xin nào có khả năng cung cấp khả năng miễn dịch thu được chống lại bệnh do coronavirus 2019 (COVID ‑ 19). Công việc trước đây để phát triển vắc-xin chống lại các bệnh do coronavirus gây ra là SARSMERS đã củng cố kiến thức về cấu trúc và chức năng của coronavirus, điều này đã thúc đẩy sự phát triển vào đầu năm 2020 của các nền tảng công nghệ khác nhau cho vắc-xin COVID-19. Đọc thêm...

Việt Nam

Đại dịch COVID-19 do virus SARS-CoV-2 có trường hợp xác nhận đầu tiên tại Việt Nam vào ngày 23 tháng 1 năm 2020. Việc cách ly, theo dõi và hạn chế người từ vùng dịch, đóng cửa biên giới, triển khai việc khai báo y tế đã diễn ra. Các hoạt động "tập trung đông người", đi lại, buôn bán tại các địa phương bị hạn chế. Một số nơi thực hiện đo thân nhiệt, trang bị chất sát khuẩn, phát khẩu trang miễn phí và siết chặt kiểm soát. Kinh tế, xã hội bị ảnh hưởng bởi đại dịch. Đọc thêm...

Tin tức

Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate' (not a valid timestamp).

Bạn có biết?

Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate' (not a valid timestamp).

Nghiên cứu thuốc

Phát triển thuốc COVID-19 là quá trình nghiên cứu để phát triển vắc-xin phòng ngừa hoặc thuốc theo toa điều trị có khả năng làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh coronavirus 2019 (COVID-19). Trên phạm vi quốc tế tính đến tháng 3 năm 2020, khoảng 100 công ty dược phẩm, công ty công nghệ sinh học, nhóm nghiên cứu đại học và tổ chức y tế đã tham gia vào các giai đoạn phát triển vắc-xin hoặc thuốc này. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA), Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), và chính phủ Trung Quốc và các nhà sản xuất thuốc đang phối hợp với học thuật và các nhà nghiên cứu trong ngành để tăng tốc độ phát triển vắc-xin, thuốc kháng vi-rútliệu pháp kháng thể đơn dòng. Đọc thêm...

Vấn đề

Thể loại

Chủ đề liên quan

Dự án Wikimedia khác

Các dự án chị em của Wikimedia Foundation sau đây cung cấp thêm về chủ đề này:

Wikibooks
Tủ sách

Commons
Kho dữ liệu

Wikinews 
Tin tức

Wikiquote 
Danh ngôn

Wikisource 
Văn thư

Wikiversity
Học liệu

Wiktionary 
Từ điển

Wikidata 
Cơ sở kiến thức

Tẩy sạch vùng nhớ đệm máy chủ

</references>