Chủ nghĩa tự do mới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Chủ nghĩa tân cổ điển hay chủ nghĩa tự do mới / chủ nghĩa tân tự do [1] là sự hồi sinh của thế kỷ 20 của những ý tưởng thế kỷ 19 gắn liền với Chủ nghĩa tự do kinh tế laissez-faireChủ nghĩa tư bản thị trường tự do.[2] :7 [3] Nó thường liên quan đến các chính sách tự do hóa kinh tế bao gồm tư nhân hóa, bãi bỏ quy định, toàn cầu hóa, thương mại tự do, thắt lưng buộc bụng và giảm chi tiêu của chính phủ nhằm tăng vai trò của khu vực tư nhân trong nền kinh tế và xã hội;[4] [12] tuy nhiên, các đặc điểm xác định của Chủ nghĩa tân cổ điển trong cả suy nghĩ và thực tiễn đã là chủ đề của cuộc tranh luận học thuật đáng kể.[13][14] Chủ nghĩa tự do mới tạo thành một sự dịch chuyển mô hình khỏi sự đồng thuận của Keynes sau chiến tranh kéo dài từ năm 1945 đến năm 1980.[15][16]

Những người nói tiếng Anh đã sử dụng thuật ngữ "Chủ nghĩa tân cổ điển" từ đầu thế kỷ 20 với những ý nghĩa khác nhau,[17] nhưng nó trở nên phổ biến hơn theo nghĩa hiện tại vào những năm 1970 và 1980, được các học giả sử dụng trong nhiều ngành khoa học xã hội [18][19] cũng như bởi các nhà phê bình.[20][21] Thuật ngữ này hiếm khi được sử dụng bởi những người đề xuất chính sách thị trường tự do.[22] Một số học giả đã mô tả thuật ngữ này có nghĩa là những điều khác nhau đối với những người khác nhau vì Chủ nghĩa tự do mới đã "biến đổi" thành các sản phẩm lai tạo với các khác biệt về mặt địa chính trị khi nó đi khắp thế giới.[23][24] Như vậy, Chủ nghĩa tự do mới chia sẻ nhiều thuộc tính với các khái niệm khác có ý nghĩa tranh cãi, bao gồm cả nền dân chủ đại diện.[25]

Định nghĩa và cách sử dụng thuật ngữ đã thay đổi theo thời gian.[6] Là một triết lý kinh tế, Chủ nghĩa tân cổ điển xuất hiện giữa các học giả tự do châu Âu vào những năm 1930 khi họ cố gắng hồi sinh và đổi mới các ý tưởng trung tâm từ Chủ nghĩa tự do cổ điển khi họ thấy những ý tưởng này giảm dần sự phổ biến, vượt qua sự thừa nhận nhu cầu kiểm soát thị trường, sau cuộc Đại khủng hoảng và thể hiện trong các chính sách được thiết kế để chống lại sự biến động của thị trường tự do và giảm thiểu hậu quả xã hội tiêu cực của họ. :14–15 Động lực cho sự phát triển này xuất phát từ mong muốn tránh lặp lại những thất bại kinh tế đầu những năm 1930, được xác định là do chính sách kinh tế của Chủ nghĩa tự do cổ điển tạo ra.

Khi thuật ngữ này được sử dụng phổ biến vào những năm 1980   liên quan đến các cải cách kinh tế của Augusto PinochetChile, nó nhanh chóng mang ý nghĩa tiêu cực và được sử dụng chủ yếu bởi các nhà phê bình cải cách thị trường và Chủ nghĩa tư bản laissez-faire. Các học giả có xu hướng liên kết nó với các lý thuyết của các nhà kinh tế của Hội Mont Pelerin Friedrich Hayek, Milton Friedman, và James M. Buchanan, cùng với các chính trị gia và các nhà hoạch định chính sách như Margaret Thatcher, Ronald ReaganAlan Greenspan.[6][26] Một khi ý nghĩa mới của Chủ nghĩa tân cổ điển được thiết lập như một cách sử dụng phổ biến trong các học giả nói tiếng Tây Ban Nha, nó đã lan tỏa vào nghiên cứu tiếng Anh về kinh tế chính trị. Đến năm 1994, với việc thông qua NAFTA và với phản ứng của người Zapatistas đối với sự phát triển này ở Chiapas, thuật ngữ này đã được đưa vào lưu thông toàn cầu. Học bổng về hiện tượng Chủ nghĩa tự do mới đã phát triển trong vài thập kỷ qua.[19][27]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ See for example: Vincent, Andrew (2009). Modern Political Ideologies. Hoboken, New Jersey: Wiley-Blackwell. tr. 337. ISBN 978-1405154956.
  2. ^ Haymes, Stephen; Vidal de Haymes, Maria; Miller, Reuben biên tập (2015). The Routledge Handbook of Poverty in the United States. London: Routledge. ISBN 978-0415673440.
  3. ^ Bloom, Peter (2017). The Ethics of Neoliberalism: The Business of Making Capitalism Moral. Routledge. tr. 3, 16. ISBN 978-1138667242.
  4. ^ Goldstein, Natalie (2011). Globalization and Free Trade. Infobase Publishing. tr. 30. ISBN 978-0-8160-8365-7.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Handbook2
  6. ^ a b c Taylor C. Boas, Jordan Gans-Morse (tháng 6 năm 2009). “Neoliberalism: From New Liberal Philosophy to Anti-Liberal Slogan”. Studies in Comparative International Development. 44 (2): 137–61. doi:10.1007/s12116-009-9040-5.
  7. ^ Campbell Jones, Martin Parker, Rene Ten Bos (2005). For Business Ethics. Routledge. ISBN 0415311357. p. 100:
    • "Neoliberalism represents a set of ideas that caught on from the mid to late 1970s, and are famously associated with the economic policies introduced by Margaret Thatcher in the United Kingdom and Ronald Reagan in the United States following their elections in 1979 and 1981. The 'neo' part of neoliberalism indicates that there is something new about it, suggesting that it is an updated version of older ideas about 'liberal economics' which has long argued that markets should be free from intervention by the state. In its simplest version, it reads: markets good, government bad."
  8. ^ Gérard Duménil and Dominique Lévy (2004). Capital Resurgent: Roots of the Neoliberal Revolution. Harvard University Press. ISBN 0674011589 Retrieved ngày 3 tháng 11 năm 2014.
  9. ^ Jonathan Arac in Peter A. Hall and Michèle Lamont in Social Resilience in the Neoliberal Era (2013) pp. xvi–xvii
    • The term is generally used by those who oppose it. People do not call themselves neoliberal; instead, they tag their enemies with the term.
  10. ^ Collins English Dictionary – Complete and Unabridged HarperCollins Publishers 1991, 1994, 1998, 2000, 2003
  11. ^ "Neo-Liberal Ideas". World Health Organization.
  12. ^ [5][6][7][8][9][10][11]
  13. ^ Smith, Nicola (biên tập). “Neoliberalism”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019.
  14. ^ Boas, Taylor C.; Gans-Morse, Jordan (2009). “Neoliberalism: From New Liberal Philosophy to Anti-Liberal Slogan”. Studies in Comparative International Development. 44 (2): 137–161. doi:10.1007/s12116-009-9040-5.
  15. ^ Palley, Thomas I (ngày 5 tháng 5 năm 2004). “From Keynesianism to Neoliberalism: Shifting Paradigms in Economics”. Foreign Policy in Focus. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2017.
  16. ^ Vincent, Andrew (2009). Modern Political Ideologies. Hoboken, New Jersey: Wiley-Blackwell. tr. 339. ISBN 978-1405154956.
  17. ^ “Neoliberalism”. Từ điển tiếng Anh Oxford (ấn bản 3). Nhà xuất bản Đại học Oxford. tháng 9 năm 2005. (yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  18. ^ Taylor C. Boas, Jordan Gans-Morse (tháng 6 năm 2009). “Neoliberalism: From New Liberal Philosophy to Anti-Liberal Slogan” (PDF). Studies in Comparative International Development. 44 (2): 137–61. doi:10.1007/s12116-009-9040-5. Neoliberalism has rapidly become an academic catchphrase. From only a handful of mentions in the 1980s, use of the term has exploded during the past two decades, appearing in nearly 1,000 academic articles annually between 2002 and 2005. Neoliberalism is now a predominant concept in scholarly writing on development and political economy, far outpacing related terms such as monetarism, neoconservatism, the Washington Consensus, and even market reform.
  19. ^ a b Springer, Simon; Birch, Kean; MacLeavy, Julie biên tập (2016). The Handbook of Neoliberalism. Routledge. tr. 1. ISBN 978-1138844001. Neoliberalism is easily one of the most powerful concepts to emerge within the social sciences in the last two decades, and the number of scholars who write about this dynamic and unfolding process of socio-spatial transformation is astonishing.
  20. ^ Noel Castree (2013). A Dictionary of Human Geography. Oxford University Press. tr. 339. ISBN 9780199599868. 'Neoliberalism' is very much a critics' term: it is virtually never used by those whom the critics describe as neoliberals.
  21. ^ Daniel Stedman Jones (ngày 21 tháng 7 năm 2014). Masters of the Universe: Hayek, Friedman, and the Birth of Neoliberal Politics. Princeton University Press. tr. 13. ISBN 978-1-4008-5183-6. Friedman and Hayek are identified as the original thinkers and Thatcher and Reagan as the archetypal politicians of Western neoliberalism. Neoliberalism here has a pejorative connotation.
  22. ^ Rowden, Rick (6 tháng 7 năm 2016). “The IMF Confronts Its N-Word”. Foreign Policy. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.
  23. ^ Springer, Simon; Birch, Kean; MacLeavy, Julie biên tập (2016). The Handbook of Neoliberalism. Routledge. tr. 1. ISBN 978-1138844001. Neoliberalism is a slippery concept, meaning different things to different people. Scholars have examined the relationships between neoliberalism and a vast array of conceptual categories.
  24. ^ “Student heaps abuse on professor in 'neoliberalism' row” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. Colin Talbot, a professor at Manchester University, recently wrote it was such a broad term as to be meaningless and few people ever admitted to being neoliberals
  25. ^ Taylor C. Boas, Jordan Gans-Morse (tháng 6 năm 2009). “Neoliberalism: From New Liberal Philosophy to Anti-Liberal Slogan”. Studies in Comparative International Development. 44 (2): 137–61. doi:10.1007/s12116-009-9040-5. Neoliberalism shares many attributes with "essentially contested" concepts such as democracy, whose multidimensional nature, strong normative connotations, and openness to modification over time tend to generate substantial debate over their meaning and proper application.
  26. ^ Springer, Simon; Birch, Kean; MacLeavy, Julie biên tập (2016). The Handbook of Neoliberalism. Routledge. tr. 3. ISBN 978-1138844001.
  27. ^ Wilson, Julie (2017). Neoliberalism. Routledge. tr. 6. ISBN 978-1138654631. In recent decades, neoliberalism has become an important area of study across the humanities and social sciences.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng quan và lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

Một số bài viết khác[sửa | sửa mã nguồn]