Chủ tịch Quốc hội Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chủ tịch Quốc hội
ประธานรัฐสภาไทย
Seal of the National Assembly of Thailand.png
Biểu tượng Quốc hội
Chuan Leekpai 2010-04-01.jpg
Đương nhiệm
Chuan Leekpai

từ 25 tháng 5 năm 2019
Chức vụChủ tịch hoặc Người phát ngôn
Đề cử bởiBỏ phiếu tại Hạ viện Thái Lan
Bổ nhiệm bởiVương quốc Thái Lan
Người đầu tiên giữ chứcChao Phraya Thammasakmontri
Thành lập28 tháng 6 năm 1932
Emblem of Thailand.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Thái Lan
Thailand flag bar.svg

Chủ tịch Quốc hội (tiếng Thái: ประธานรัฐสภาไทย) là Chủ tịch cũng là Người phát ngôn Quốc hội Thái Lan.Từ năm 1997 Chủ tịch Hạ viện nắm giữ Chủ tịch Quốc hội (tiếng Thái: ประธานสภาผู้แทนราษฎร).Do Chủ tịch là thành viên của Đảng chiếm đa số trong Hạ viện.Chủ tịch Quốc hội được bầu ngay sau cuộc bầu cử,không có giới hạn số nhiệm kỳ.

Văn phòng của Chủ tịch Quốc hội được thành lập vào năm 1932, là cơ quan lập pháp đầu tiên của Thái Lan.

Quyền hạn và Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Quốc hội là chủ toạ của Quốc hội tại bất cứ phiên họp nào, cũng là đại diện cấp cao và lãnh đạo ngành lập pháp ở Thái Lan.Trong hiến pháp năm 2007 Chủ tịch Quốc hội được ra tăng nhiều quyền hạn. Phó Chủ tịch Quốc hội (thường do Chủ tịch Thượng viện làm) hỗ trợ Chủ tịch Quốc hội

  • Tuyên bố bổ nhiệm,bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Cơ mật và Quan nhiếp chính của Thái Lan
  • Tuyên bố việc sửa đổi Bộ luật Cung đình năm 1924
  • Mời người thừa kế lên ngôi
  • Đảm bảo phiều bầu trong Hội nghị được ghi lại
  • Yêu cầu Hoàng gia triệu tập một phiên họp bất thường của Quốc hội

Người phát ngôn[sửa | sửa mã nguồn]

Người phát ngôn Hạ viện là Chủ tịch Hạ viện.Người phát ngôn cũng được giao một số quyền lập pháp, vì vai trò chính là đảm bảo quá trình lập pháp. Có hai phó Phát ngôn hỗ trợ cho Người phát ngôn. Người phát ngôn phải hành động một cách vô tư trên tất cả các vấn đề và do đó không thể là thành viên của bất cứ một đảng phái chính trị nào.

  • Trình Quốc vương tên Thủ tướng đắc cử và được bổ nhiệm,sau đó công bố.
  • Phê chuẩn sự bổ nhiệm của Quốc vương lãnh đạo phe đối lập.

Danh sách Chủ tịch Quốc hội[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Số Nhiệm kỳ Tên Bắt đầu Kết thúc Ghi chú
1 1 (1) Chao Phya Thammasakmontri
(Snan Thephasadin na Ayutthaya)
28 tháng 6 năm 1932 1 tháng 9 năm 1932 Chủ tịch đầu tiên của Quốc hội
2 2 Chao Phya Pichaiyart
(Dhan Bunnag)
2 tháng 9 năm 1932 10 tháng 12 năm 1933 Chủ tịch Hội đồng nhân dân
3 (2) Chao Phya Thammasakmontri 15 tháng 12 năm 1933 26 tháng 2 năm 1934 Chủ tịch Hội đồng nhân dân
4 3 (1) Chuẩn Đô đốc Phraya Sorayudthasenee
(Krasea Pravahanavin)
26 tháng 2 năm 1934 22 tháng 9 năm 1934 Chủ tịch Hội đồng nhân dân
5 4 Chao Phya Sridhamadhibes
(Chita na Songkhla)
22 tháng 9 năm 1934 22 tháng 7 năm 1936 Chủ tịch Hội đồng nhân dân
6 5 (1) Phya Manavarajasevee
(Plod Vichear na Songklha)
3 tháng 8 năm 1936 10 tháng 12 năm 1937 Chủ tịch Hội đồng nhân dân
7 (2) Chuẩn Đô đốc Phya Sorayudthasenee 6 tháng 7 năm 1943 24 tháng 6 năm 1944 Chủ tịch Hội đồng nhân dân
8 (2) Phya Manavarajasevee 2 tháng 7 năm 1944 24 tháng 6 năm 1945 Chủ tịch Hội đồng nhân dân
9 6 Thiếu tá Vilas Osatananda 4 tháng 6 năm 1946 24 tháng 8 năm 1946 Chủ tịch Thượng viện
10 (3) Chuẩn Đô đốc Phya Sorayudthasenee 31 tháng 8 năm 1946 8 tháng 11 năm 1947 Chủ tịch Thượng viện
11 (2) Chao Phya Sridhamadhibes 26 tháng 11 năm 1947 29 tháng 11 năm 1951 Chủ tịch Thượng viện
12 7 Đại tướng Phra Prachonpachanuk
(Phok Mahadilok)
1 tháng 12 năm 1951 20 tháng 10 năm 1957 Người phát ngôn Hạ viện
13 8 (1) Đại tướng Luang Sudhisararonakara
(Suthi Sukhavatee)
20 tháng 9 năm 1957 14 tháng 12 năm 1957 Người phát ngôn Hạ viện
14 (2) Đại tướng Phra Prachonpachanuk 6 tháng 2 năm 1958 17 tháng 4 năm 1968 Chủ tịch soạn thảo Hiến pháp
15 9 Tawee Boonyaket 8 tháng 5 năm 1968 20 tháng 6 năm 1968 Chủ tịch soạn thảo Hiến pháp hội
16 10 Đại tá Vorkarnbancha
(Boonkerd Stantanont)
22 tháng 7 năm 1968 17 tháng 11 năm 1971 Chủ tịch Thượng viện
17 11 Thiếu tướng Siri Siriyothin 18 tháng 12 năm 1972 11 tháng 12 năm 1973 Chủ tịch Quốc hội lập pháp Quốc gia
18 12 MR Kukrit Pramoj 29 tháng 12 năm 1973 7 tháng 10 năm 1974 Chủ tịch Quốc hội lập pháp Quốc gia
19 13 Praphas Ouchai 17 tháng 10 năm 1974 25 tháng 1 năm 1975 Chủ tịch Quốc hội lập pháp Quốc gia
20 14 Prasit Kanjonwat 7 tháng 2 năm 1975 12 tháng 1 năm 1976 Người phát ngôn Hạ viện
21 15 (1) Uthai Pimjaichon 19 tháng 4 năm 1976 6 tháng 10 năm 1976 Người phát ngôn Hạ viện
22 16 Thống chế Không quân Kamol Dechatungka 22 tháng 10 năm 1976 20 tháng 2 năm 1976 Chủ tịch Hội đồng Tư vấn Thủ tướng Chính phủ
23 17 (1) Thống chế Không quân Harin Hongsakul 28 tháng 11 năm 1976 20 tháng 10 năm 1977 Chủ tịch Cải cách Quốc hội
24 (2) Thống chế Không quân Harin Hongsakul 25 tháng 11 năm 1977 22 tháng 4 năm 1979 Chủ tịch Quốc hội lập pháp Quốc gia
25 (3) Thống chế Không quân Harin Hongsakul 9 tháng 5 năm 1979 19 tháng 3 năm 1983 Chủ tịch Thượng viện
26 18 Charubutr Ruengsuvan 26 tháng 4 năm 1983 19 tháng 3 năm 1984 Chủ tịch Thượng viện
27 19 (1) Ukrit Mongkolnavin 30 tháng 4 năm 1984 21 tháng 4 năm 1989 Chủ tịch Thượng viện
28 20 Van Chanchue 4 tháng 5 năm 1989 23 tháng 2 năm 1991 Chủ tịch Thượng viện
29 (2) Ukrit Mongkolnavin 2 tháng 4 năm 1991 21 tháng 3 năm 1992 Chủ tịch Quốc hội lập pháp Quốc gia
30 (3) Ukrit Mongkolnavin 3 tháng 4 năm 1992 26 tháng 5 năm 1992 Chủ tịch Thượng viện
31 21 (1) Meechai Ruchuphan 28 tháng 6 năm 1992 29 tháng 6 năm 1992 Chủ tịch Thượng viện
32 22 Marut Bunnag 22 tháng 9 năm 1992 19 tháng 5 năm 1995 Người phát ngôn Hạ viện
33 23 Boon-eur Prasertsuwan 11 tháng 7 năm 1995 27 tháng 9 năm 1996 Người phát ngôn Hạ viện
34 24 Vanmuhamadnor Mata 24 tháng 11 năm 1996 27 tháng 6 năm 2000 Người phát ngôn Hạ viện
35 25 Pichai Rattakul 30 tháng 6 năm 2000 9 tháng 11 năm 2000 Người phát ngôn Hạ viện
36 (2) Uthai Pimjaichon 6 tháng 2 năm 2001 5 tháng 1 năm 2005 Người phát ngôn Hạ viện
37 26 Phokin Polkul 6 tháng 1 năm 2005 24 tháng 2 năm 2006 Người phát ngôn Hạ viện
38 (2) Meechai Ruchuphan 11 tháng 10 năm 2006 19 tháng 3 năm 2008 Chủ tịch Quốc hội lập pháp Quốc gia
39 27 Yongyut Tiyapairach 23 tháng 1 năm 2008 30 tháng 4 năm 2008 Người phát ngôn Hạ viện; từ chức sau khi Ủy ban bầu cử đưa hành vi gian lận trong bầu cử đến Tòa án Hiến pháp.
40 Prasobsook Boondech 19 tháng 3 năm 2008 15 tháng 5 năm 2008 Chủ tịch Thượng viện (Quyền)
41 28 Chai Chidchob 15 tháng 5 năm 2008 10 tháng 5 năm 2011 Người phát ngôn Hạ viện
42 Tướng Teeradej Meepien 10 tháng 5 năm 2011 3 tháng 8 năm 2011 Chủ tịch Thượng viện (quyền)
43 29 Somsak Kiatsuranont (Sổm-sặc Kiệt-sụ-ra-nôn)[1][2] 3 tháng 8 năm 2011 9 tháng 12 năm 2013 Người phát ngôn Hạ viện
44 Nikom Wairatpanij 9 tháng 12 năm 2013 21 tháng 3 năm 2014 Chủ tịch Thượng viện (quyền)
45 30 Pornpech Wichitcholchai 17 tháng 8 năm 2014 nay Chủ tịch Hội đồng lập pháp quốc gia

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]