Chữ Mani

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chữ Mani
Maqnichaean characters.png
Bảng chữ cái Mani, với chuyển tự Latinh
Thể loạiAbjad
Ngôn ngữTrung Iran Mani
Thời kỳTk.3 - cỡ Tk.10
Nguồn gốc
UnicodeU+10AC0–U+10AFF
Đề xuất được chấp nhận cuối cùng
ISO 15924Mani
Note: Trang này có thể chứa những biểu tượng ngữ âm IPA trong Unicode.

Chữ Mani hay Bảng chữ cái Mani là hệ thống chữ viết dựa trên abjad bắt nguồn từ dòng chữ Semit và gắn liền với sự truyền bá của Mani giáo từ Tây Nam đến Trung Á và xa hơn, bắt đầu từ thế kỷ thứ 3. Nó có mối quan hệ anh chị em với các hình thức ban đầu của chữ Pahlavi, cả hai hệ thống đã được phát triển từ bảng chữ cái Imperial Aramaic, trong đó tòa án Achaemenid đưa ra phương ngữ chính thức của tiếng Aram. Không giống như chữ Pahlavi, chữ Mani cho thấy những ảnh hưởng từ chữ Sogdia, đến lượt nó xuất phát từ nhánh Syriac của Aramaic.[1][2]

Chữ Mani được đặt tên như vậy do các văn bản Mani được dùng bới chính Tiên tri Mani (prophet, năm 216–274 SCN). Các ngôn ngữ Trung Iran được viết với bảng chữ cái này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Durkin-Meisterernst, Desmond (14 tháng 10 năm 2005). Manichean script. Encyclopædia Iranica.
  2. ^ Hatice Şirin User, Başlangıçtan Günümüze Türk Yazı Sistemleri (Hệ thống chữ viết tiếng Turk). Akçağ, Ankara 2006, p. 42, 45

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]