Chữ Pahlavi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chữ Pahlavi
Thể loạiAlternative abjad, tượng hình
Ngôn ngữcác ngôn ngữ Iran trung đại
Thời kỳThế kỷ III TCN đến thế kỷ XVII CN (ước đoán)
thế kỷ 2 TCN đến thế kỷ XVII (có chứng tích)
Nguồn gốc
Hậu duệAvesta
Unicode
ISO 15924Phli
Note: Trang này có thể chứa những biểu tượng ngữ âm IPA trong Unicode.

Chữ Pahlavi, bảng chữ cái Pahlavi hay chữ Pahlevi là một dạng chữ đặc biệt, là dạng viết ngôn ngữ Iran trung đại khác nhau. Những đặc điểm cốt yếu của Pahlavi là [1]

Các dạng chữ Pahlavi được thấy cho ngôn ngữ/dân ngữ gồm tiếng Parthia, tiếng Ba Tư trung đại, tiếng Sogdia, tiếng Scythiatiếng Khotan [2]. Bất kể đối với dạng ngôn ngữ nào, chữ viết của ngôn ngữ đó chỉ được coi là chữ Pahlavi khi đạt đủ hai điều kiện trên.

Pahlavi là do vậy là sự hòa trộn của

  • Tiếng Aram hoàng gia dạng viết, nơi là Pahlavi lấy được chữ viết, chữ tượng hình cùng một số từ vựng.
  • Các ngôn ngữ Iran nói, nơi mà Pahlavi lấy được từ vĩ, luật ký âm và hầu hết từ vựng.

Do đó Pahlavi có thể được coi là một hệ thống chữ viết được áp dụng cho (nhưng không phải là duy nhất cho) một nhóm ngôn ngữ riêng biệt, nhưng có một vài nét quan trọng lạ lẫm với chính nhóm ngôn ngữ đó. Nó có các đặc điểm của một ngôn ngữ riêng biệt, nhưng không phải là một ngôn ngữ. Nó là một hệ thống chữ viết đơn thuần, nhưng phần lớn văn liệu Pahlavi vẫn là một văn học truyền miệng được viết ra và vì vậy vẫn giữ được nhiều đặc điểm của sự truyền miệng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Văn liệu
  • Andreas, Friedrich Carl (1910), “Bruchstücke einer Pehlewi-Übersetzung der Psalmen aus der Sassanidenzeit”, Sitzungsberichte der Königlich Preussischen Akademie der Wissenschaft, Philosophisch-historische Klasse. (bằng tiếng Đức) (Berlin: PAW) XLI (4): 869–72 
  • ——— (2002), “The Parthians”, trong Godrej, Pheroza J., A Zoroastrian Tapestry, New York: Mapin 
  • Boyce, Mary (1990), Textual Sources for the Study of Zoroastrianism, Chicago: UC Press 
  • Dhabar, Bamanji Nusserwanji (1932), The Persian Rivayats of Hormazyar Framarz and others, Bombay: K. R. Cama Oriental Institute 
  • Dhalla, Maneckji Nusservanji (1922), Zoroastrian Civilization, New York: OUP 
  • Henning, Walter B. (1958), Altiranisch. Handbuch der Orientalistik. Erste Abteilung (bằng tiếng Đức), Band IV: Iranistik. Erster Abschnitt. Linguistik, Leiden-Köln: Brill 
  • Geiger, Wilhelm biên tập (2002), Grundriss der iranischen Philologie I.1, Boston: Adamant  Đã bỏ qua tham số không rõ |editor2- last= (trợ giúp); |tên 2= thiếu |họ 2= trong Editors list (trợ giúp)
  • Gignoux, Philippe (2002), “Pahlavi Psalter”, Encyclopedia Iranica, Costa Mesa: Mazda 
  • Kent, Roland G. (1950), Old Persian: Grammar, texts, lexicon, New Haven: American Oriental Society 
  • MacKenzie, D. N. (1971), A Concise Pahlavi Dictionary, London: Curzon Press 
  • Mirza, Hormazdyar Kayoji (2002), “Literary treasures of the Zoroastrian priests”, trong Godrej, Pheroza J., A Zoroastrian Tapestry, New York: Mapin, tr. 162–163 
  • Nyberg, Henrik Samuel (1974), A Manual of Pahlavi, Part II: Glossary, Wiesbaden: Otto Harrassowitz 
  • Menachery, Prof. George (2005), “Pahlavi Crosses of Kerala in Granite Objects in Kerala Churches”, Glimpses of Nazraney Heritage, Ollur: SARAS – South Asia Research Assistance Services 
  • Weber, Dieter (1992), “Texts I: Ostraca, Papyri und Pergamente”, Corpus Inscriptionum Iranicarum. Part III: Pahlavi Inscriptions, IV. Ostraca, V. Papyri, London: SOAS 
  • West, Edward William (1904), “Pahlavi literature”, trong Geiger, Wilhelm; Kuhn, Ernst, Grundriss der iranischen Philologie II, Stuttgart: Trübner 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôn ngữ
Hệ chữ viết