Chữ ngữ tố

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Trong ngôn ngữ viết, mỗi một chữ ngữ tố là một ký tự ghi lại một từ hoặc ngữ tố (hình vị). Các chữ Hán thường là chữ ngữ tố, cũng như nhiều chữ tượng hình Ai Cậpchữ hình nêm. Hệ chữ viết dựa trên các chữ ngữ tố được gọi là hệ chữ ngữ tố. Tất cả các hệ chữ ngữ tố được biết đến đều có một số thành phần biểu âm, thường dựa trên nguyên tắc rebus.

Hệ chữ mẫu tựhệ chữ âm tiết khác với hệ chữ ngữ tố ở điểm chúng thường dùng từng ký tự một để trực tiếp ghi lại âm thanh. Những ký tự như vậy được ngành ngôn ngữ học gọi là chữ âm tố. Không giống như chữ ngữ tố, chữ âm tố không có bất cứ ý nghĩa nội tại nào cả. Viết những chữ như thế là viết theo âm tố hay theo chính tả, gọi là chính tả âm tố.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]