Chữ viết Chăm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chữ viết Chăm
National Museum of Vietnamese History42.JPG
Chữ viết Chăm tại bia Po Nagar, năm 965
Thể loạiAbugida
Ngôn ngữtiếng Chăm
Thời kỳthế kỷ 4–nay
Nguồn gốc
UnicodeU+AA00–U+AA5F
ISO 15924Cham
Note: Trang này có thể chứa những biểu tượng ngữ âm IPA trong Unicode.

Chữ viết Chăm hay chữ Chăm là hệ thống chữ viết để thể hiện tiếng Chăm, một ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Nam Đảo. Cộng đồng người nói tiếng Chăm phân bố chủ yếu ở Việt NamCampuchia với 230.000 người.

Chữ Chăm là một trong những hệ thống chữ viết đầu tiên bắt nguồn từ chữ Brahmi ở Nam Ấn Độ khoảng năm 200. Giống như tất cả các chữ viết thuộc nhóm ngôn ngữ Brahmi, chữ Chăm ghi lại âm tiết (có chữ cái chỉ nguyên âm, nhưng các chữ cái ghi lại phụ âm có nguyên âm đi kèm luôn trong đó). Chữ này viết hàng ngang, từ trái sang phải như chữ Latinh.

Cộng đồng người Chăm ngày nay có hai nhóm cách biệt nhau, người Tây Chăm ở Campuchia và người Đông Chăm ở Việt Nam. Chữ viết Chăm ở hai nơi khác biệt nhau khá xa. Người Tây Chăm phần lớn theo đạo Hồi và ngày nay ưu chuộng dùng chữ Ả Rập. Người Đông Chăm ở Việt Nam chủ yếu theo đạo Hindu và vẫn sử dụng chữ viết riêng của họ. Trong thời gian Đông Dương là thuộc địa của Pháp, cả hai nhóm người Chăm đều bị buộc phải chuyển sang dùng ký tự Latin.

Chữ viết Chăm[sửa | sửa mã nguồn]

Consonants = phụ âm, vowels = nguyên âm, diacritics = dấu phụ, numbers = con số Chamscript.png


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]