Chae Jung-an

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Chae Jung An)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Jang.
Chae Jung-an
Chae Jung An.jpg
Sinh Jang Jung-an
9 tháng 9, 1977 (37 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Học vị Đại học Dongguk - Sân khấu và Điện ảnh[1]
Công việc Diễn viên, Ca sĩ
Năm hoạt động 1995–nay
Đại lý Better ENT
Tên tiếng Hàn
Hangul 채정안
Hanja
Romaja quốc ngữ Chae Jeong-an
McCune–Reischauer Ch'ae Chǒng'an
Tên khai sinh
Hangul 장정안
Hanja
Romaja quốc ngữ Jang Jeong-an
McCune–Reischauer Chang Chǒng'an

Chae Jung-an (Jang Jung-an sinh ngày 9 tháng Chín, 1977) là một nữ diễn viênca sĩ người Hàn Quốc.[2][3]

Đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Kênh
1996 Three Guys and Three Girls khách mời MBC
1998 Panther of Kilimanjaro KBS2
Crush KBS2
Paper Crane KBS2
2001 Mina Kim Soo-ryun/Park Mina KBS2
Snowflakes Seo Ji-ho KBS2
2003 Run Kang Hee-ya MBC
Over the Green Fields Sung Soon-ho KBS2
2004 Emperor of the Sea Lady Chae-ryeong KBS2
2007 The 1st Shop of Coffee Prince Han Yoo-joo MBC
2009 Cain và Abel Kim Seo-yeon SBS
Hot Blood Kim Jae-hee KBS2
2010 Queen of Reversals Baek Yeo-jin MBC
2013 When a Man Falls in Love Baek Seung-joo MBC
Drama Special "Your Noir" Lee Hyun KBS2
The Prime Minister and I Seo Hye-joo KBS2
2014 A New Leaf Yoo Jung-seon MBC
2015 Yong-pal Lee Chae-young SBS

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai
1998 Amazing Men
2003 Run 2 U Kyeong-a
2004 Grandma's Adventure Cháu gái nhỏ nhất
2008 Hello, Schoolgirl Kwon Ha-kyeong
2014 Dad for Rent Mi-yeon

Ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin Album Danh sách bài hát
1998 Cruel (Mujeong, 無情, 무정)
  • Ra mắt: 12 tháng Tám, 1998
  • Hãng: Cream Records
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
2005 Letter (Pyeonji, 편지)
  • Ra mắt: 31 tháng Ba, 2000
  • Hãng: Cream Records
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
2004 Goddess...Her Fate
  • Ra mắt: 18 tháng Mười, 2001
  • Hãng: KM Culture, Yedang Company, Cream Records
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử cho Kết quả
1995 Johnson & Johnson Clean Face Contest Grand Prize N/A Đoạt giải
1999 10th Seoul Music Awards Nghệ sĩ mới Cruel Đoạt giải
2007 MBC Drama Awards Diễn viên nữ xuất sắc The 1st Shop of Coffee Prince Đề cử
2010 MBC Drama Awards PD Award Queen of Reversals Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Yang Young-yu; Ko Jung-ae (8 tháng 5 năm 2006). “Poets, actors and monks help Dongguk University turn 100”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ “Actress Chae Jeong-ahn Showered with Praise”. KBS Global. 7 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “Divorce No Longer a Death Knell for Celebrity Careers”. The Chosun Ilbo. 9 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]