Changes (album của Justin Bieber)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Changes
A red-filtered shirtless Justin Bieber turning to his right with the album title "Changes" stated on the album cover
Album phòng thu của Justin Bieber
Phát hành14 tháng 2 năm 2020 (2020-02-14)[1]
Thu âmTháng 4 – Tháng 10 năm 2019
Phòng thu
Thể loại
Thời lượng47:56
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Justin Bieber
The Best
(2019)
Changes
(2020)
Home For Christmas
(2020)
Đĩa đơn từ Changes
  1. "Yummy"
    Phát hành: 3 tháng 1 năm 2020
  2. "Intentions"
    Phát hành: 07 tháng 2 năm 2020

Changesalbum phòng thu thứ năm của ca sĩ người Canada Justin Bieber.[2][3] Nó được phát hành vào ngày 14 tháng 2 năm 2020 bởi Def Jam Recordings và RBMG. Album này là album tiếp theo sau Purpose (2015).[1] Album có sự góp mặt của các khách mời Quavo, Post Malone, Clever, Lil Dicky, Travis Scott, Kehlani, và Summer Walker, với các nhà sản xuất Adam Messinger, The Audibles, Boi-1da, Harv, Nasri, Poo Bear, Sasha Sirota, Tainy, và Vinylz, cũng như người chơi NBA JaVale McGee sử dụng nghệ danh Pierre. Nó chủ yếu là một album R&B, popelectro-R&B[4][5][6] với các yếu tố trap.[6]

Changes được quảng bá bởi hai đĩa đơn: "Yummy" đã được phát hành dưới dạng đĩa đơn vào ngày 3 tháng 1 năm 2020 đạt vị trí thứ hai trên Billboard Hot 100 và "Intentions" được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ hai vào ngày 7 tháng 2 năm 2020. Vào ngày 28 tháng 1 năm 2020, "Get Me" có ca sĩ người Mỹ Kehlani góp giọng được phát hành dưới dạng đĩa đơn quảng bá. "Forever" hợp tác với các rapper người Mỹ Post Malone và Clever được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ ba cùng với album.

Để quảng bá thêm cho album, bộ phim tài liệu dài 10 tập của Bieber, Justin Bieber: Seasons được công chiếu vào ngày 27 tháng 1 năm 2020. Bộ truyện được mô tả như một cái nhìn sâu sắc về quá trình sáng tạo âm nhạc của anh.[7] Vào ngày 8 tháng 2 năm 2020, Bieber đã biểu diễn trong Saturday Night Live lần đầu tiên sau bảy năm. Changes cũng sẽ được quảng bá bởi Changes Tour.

Album ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200, khiến nó trở thành album số một tại Hoa Kỳ thứ bảy của Bieber. Tuy nhiên, doanh số tuần đầu tiên của nó là 231.000 đơn vị ít hơn đáng kể so với doanh số Purpose tuần đầu tiên ở Mỹ với 649.000 đơn vị tương đương album.[8] Khi phát hành, Change đã gặp phải những ý kiến trái chiều từ các nhà phê bình, nhiều người chỉ trích sự trữ tình, thiếu biến thể và trưởng thành về cảm xúc, trong khi một số lại có lợi cho phần trình diễn giọng hát của Bieber và sản xuất album.

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ở lễ hội Coachella Valley Music and Arts Festival năm 2019, Bieber cùng lên sân khấu với ca sĩ người Mỹ Ariana Grande để trình diễn bài hát "Sorry" của mình; sau đó anh tuyên bố sắp sửa phát hành một album.

Vào ngày 27 tháng 10 năm 2019, Bieber thông báo rằng anh sẽ chỉ ra album phòng thu tiếp theo trước Giáng Sinh nến bài đăng Instagram đạt được 20 triệu lượt thích,[9] tuy nhiên không đạt được như vậy. Sau đó bài đăng đã được xóa và do đó việc phát hành album bị hoãn lại.[10]

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
NguồnĐánh giá
AnyDecentMusic?5.5/10[11]
Metacritic57/100[12]
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
AllMusic[5]
Clash5/10[13]
Evening Standard[14]
The Guardian[4]
The Independent[15]
NME[16]
Pitchfork4.5/10[17]
Rolling Stone[18]
Sputnikmusic3/5[19]
The Times[20]

Mặc dù trình diễn giọng hát của Bieber trong album được khen ngợi thì đã có nhiều chỉ trích về việc có giai điệu nội dung lời bài hát lặp đi lặp lại. Trên Metacritic, album nhận được mức điểm trung bình 57, dựa trên mười sáu nhận xét.[21]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách này được dựa trên Tidal,[22] Google Play,[23]Apple Music.[24]

Phiên bản tiêu chuẩn
STTTựa đềSáng tácNhà sản xuấtThời lượng
1."All Around Me"
2:16
2."Habitual"
2:48
3."Come Around Me"
3:20
4."Intentions" (featuring Quavo)
  • Poo Bear
  • The Audibles
  • Gudwin[a]
3:32
5."Yummy"
  • Bieber
  • Ashley Boyd
  • J. Boyd
  • Daniel Hackett
  • Sirota
  • Poo Bear
  • Kid Culture
  • Sirota
  • Gudwin[a]
3:28
6."Available"
3:15
7."Forever" (featuring Post Malone and Clever)
3:39
8."Running Over" (featuring Lil Dicky)
  • Poo Bear
  • The Audibles
  • Laxcity
  • Gudwin[a]
2:59
9."Take It Out on Me"
  • Poo Bear
  • Kid Culture
  • Gudwin[a]
2:58
10."Second Emotion" (featuring Travis Scott)
  • Poo Bear
  • The Audibles
  • Dean
  • Gudwin[a]
3:22
11."Get Me" (featuring Kehlani)
3:05
12."E.T.A."
  • Bieber
  • J. Boyd
  • Philip Beaudreau
  • Tom Strahle
  • Gudwin
  • Poo Bear
  • Gudwin
  • Beaudreau
  • Strahle
2:56
13."Changes"
2:15
14."Confirmation"
  • Bieber
  • J. Boyd
  • Moses Samuels
  • Olaniyi Akinkunmi
  • Poo Bear
  • Sons of Sonix
  • Gudwin[a]
2:50
15."That's What Love Is"
  • Bieber
  • J. Boyd
  • Sirota
  • Courtney Sills
  • Poo Bear
  • Sirota
  • Gudwin[a]
2:45
16."At Least for Now"
  • Bieber
  • J. Boyd
  • Joshua Williams
  • Harvey
  • Poo Bear
  • HARV
  • Williams
  • Gudwin[a]
2:29
Tổng thời lượng:47:56
Digital, streaming and Japan bonus track
STTTựa đềSáng tácNhà sản xuấtThời lượng
17."Yummy (Summer Walker Remix)" (with Summer Walker)
  • Bieber
  • Walker
  • J. Boyd
  • Hackett
  • A. Boyd
  • Sirota
  • Poo Bear
  • Kid Culture
  • Sirota
  • Gudwin[a]
3:29
Tổng thời lượng:51:25
Japan deluxe edition bonus DVD[25]
STTTựa đềDirector(s)Thời lượng
1."Yummy" (music video)Bardia Zeinali3:50
2."Yummy" (lyric video)
  • Arben Vllasaliu
  • Nathan Flanagan-Frankl
3:23
Tổng thời lượng:7:13

Ghi chú

  • ^[a] nghĩa là một nhà sản xuất giọng hát
  • ^[b] nghĩa là một nhà sản xuất phụ

Sample credits

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Sales certifications for Changes
Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Canada (Music Canada)[65] Gold 40.000double-dagger
China 766,334[66]
Đan Mạch (IFPI Danmark)[67] Gold 10.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[68] Gold 7.500double-dagger
Na Uy (IFPI)[69] Gold 10.000*
Anh Quốc (BPI)[70] Silver 60.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[71] Platinum 1.000.000double-dagger

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
double-dagger Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ+stream.

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Release formats for Changes
Quốc gia Ngày Định dạng Hãng TK
Đa quốc gia 14 tháng 2 năm 2020 Def Jam [24]
13 tháng 3 năm 2020 [72][73]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Changes by Justin Bieber”. Apple Music. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ Navjosh (ngày 24 tháng 1 năm 2020). “Justin Bieber's New Album is Reportedly Titled Changes; Breaks Down During Listening Event”. HipHop-N-More. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  3. ^ Flannery, Ryan. “Justin Bieber's New Album Is Reportedly Titled Changes. Hot 99.7 - Today's Hottest Hits!. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2020.[liên kết hỏng]
  4. ^ a b Alexis Petridis (ngày 14 tháng 2 năm 2020). “Justin Bieber: Changes review – the sound of fame being shunned”. The Guardian. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  5. ^ a b Kellman, Andy. “Changes – Justin Bieber”. AllMusic. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2020.
  6. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên latimes
  7. ^ “Justin Bieber Says the 'Older' He Gets, the More He Realizes He's 'Not Utilizing My Gift'. PEOPLE.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  8. ^ Zumberge, Marianne; Zumberge, Marianne (24 tháng 11 năm 2015). “Justin Bieber's 'Purpose' Tops U.S. Album Chart, Beating One Direction”. Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2020.
  9. ^ Rowley, Glenn (ngày 28 tháng 10 năm 2019). “Could Justin Bieber Release an Album Before Christmas?”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  10. ^ Kucher, Daniel (ngày 1 tháng 12 năm 2019). “Without 20 million likes, Justin Bieber's album is 2020”. Somag News. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  11. ^ “Changes by Justin Bieber reviews”. AnyDecentMusic?. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2020.
  12. ^ “Changes by Justin Bieber, Reviews and Tracks”. Metacritic. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  13. ^ Roseblade, Nick (ngày 14 tháng 2 năm 2020). “Justin Bieber – Changes”. Clash. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
  14. ^ David Smyth (ngày 14 tháng 2 năm 2020). “Justin Bieber – Changes album review: A boring serenade for an audience of one”. Evening Standard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  15. ^ Roisin O'Connor (ngày 14 tháng 2 năm 2020). “Justin Bieber review, Changes: New album is full of vague platitudes about love from a singer who has yet to grow up”. The Independent. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  16. ^ Hannah Mylrea (ngày 14 tháng 2 năm 2020). “Justin Bieber – 'Changes' review: a knackering, loved-up slog lacking substance”. NME. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  17. ^ Greene, Jayson (18 tháng 2 năm 2020). “Justin Bieber: Changes”. Pitchfork. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2020.
  18. ^ Spanos, Brittany (ngày 18 tháng 2 năm 2020). “Justin Bieber's 'Changes' Is a One-Note Toast to Marital Happiness”. Rolling Stone. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2020.
  19. ^ “Review: Justin Bieber – Changes”. Sputnikmusic. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2020.
  20. ^ Ed Potton (ngày 14 tháng 2 năm 2020). “Justin Bieber: Changes review — great that he's so loved-up, but what about the tunes?”. The Times. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  21. ^ “Changes by Justin Bieber”. Metacritic. ngày 14 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  22. ^ Changes / Justin Bieber”. Tidal. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
  23. ^ “Justin Bieber: Changes – Music on Google Play”. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.
  24. ^ a b “Changes by Justin Bieber on Apple Music”. Apple Music. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2020.
  25. ^ “Changes Deluxe Edition [w/ DVD, Limited Edition] [Japan Bonus Track: Yummy (Summer Walker Remix)]” (bằng tiếng Nhật). CDJapan.
  26. ^ "Australiancharts.com – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  27. ^ "Austriancharts.at – Justin Bieber – Changes" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2020.
  28. ^ "Ultratop.be – Justin Bieber – Changes" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  29. ^ "Ultratop.be – Justin Bieber – Changes" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  30. ^ "Justin Bieber Chart History (Canadian Albums)". Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2020.
  31. ^ "Czech Albums – Top 100". ČNS IFPI. Ghi chú: Trên trang biểu đồ này, chọn 202008 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu biểu đồ chính xác. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2020.
  32. ^ "Danishcharts.dk – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  33. ^ "Dutchcharts.nl – Justin Bieber – Changes" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  34. ^ “ALBUMID TIPP-40”. Eesti Ekspress. ngày 25 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  35. ^ "Justin Bieber: Changes" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
  36. ^ "Lescharts.com – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2020.
  37. ^ "Offiziellecharts.de – Justin Bieber – Changes" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2020.
  38. ^ "Album Top 40 slágerlista – 2020. 15. hét" (bằng tiếng Hungaria). MAHASZ. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2020.
  39. ^ "Official Irish Albums Chart Top 50". Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  40. ^ "Italiancharts.com – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  41. ^ “Changes on Billboard Japan Hot Albums”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
  42. ^ 24 tháng 2 năm 2020/ "Oricon Top 50 Albums: ngày 24 tháng 2 năm 2020" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2020.
  43. ^ “Top Album – Semanal (del 14 al 20 de febrero de 2020)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2020.
  44. ^ "Charts.nz – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  45. ^ "Norwegiancharts.com – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  46. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart". OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2020.
  47. ^ "Portuguesecharts.com – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2020.
  48. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  49. ^ “Gaon Album Chart – Week 11, 2020”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
  50. ^ "Spanishcharts.com – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  51. ^ "Swedishcharts.com – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2020.
  52. ^ "Swisscharts.com – Justin Bieber – Changes". Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  53. ^ "Official Albums Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2020.
  54. ^ "Justin Bieber Chart History (Billboard 200)". Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2020.
  55. ^ "Justin Bieber Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  56. ^ “Jaaroverzichten 2020”. Ultratop. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  57. ^ “Rapports Annuels 2020”. Ultratop. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  58. ^ “Top Canadian Albums – Year-End 2020”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
  59. ^ “Jaaroverzichten – Album 2020” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  60. ^ “Top Selling Albums of 2020”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020.
  61. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2020”. hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  62. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 2020”. Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  63. ^ “Top Billboard 200 Albums – Year-End 2020”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2020.
  64. ^ “Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2020”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2020.
  65. ^ “Chứng nhận album Canada – Justin Bieber – Changes” (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2020.
  66. ^ http://y.saoju.net/szzj/album/315/
  67. ^ “Chứng nhận album Đan Mạch – Justin Bieber – Changes” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2020.
  68. ^ “Chứng nhận album New Zealand – Justin Bieber – Changes” (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020.
  69. ^ “Chứng nhận album Na Uy – Justin Bieber – Chages” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  70. ^ “Chứng nhận album Anh Quốc – Justin Bieber – Changes” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  71. ^ “Chứng nhận album Hoa Kỳ – Justin Bieber – Changes” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
  72. ^ “Changes LP”. The Justin Bieber Store. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  73. ^ “Changes Cassette”. The Justin Bieber Store. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.