Chantavit Dhanasevi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chantavit Dhanasevi
Ter.jpg
SinhChantavit Dhanasevi
18 tháng 9, 1983 (35 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Quốc tịchThái Lan
Tên khácChunthawit Thanasewi, Liong Ang, Thurrr
Học vấnĐại học Chulalongkorn
(B.A. Communication Arts), Đại học Tây Úc[1][2]
Nghề nghiệpDiễn viên, người mẫu, nhà biên kịch
Năm hoạt động2008-hiện nay
Đại lýGMM Tai Hub
Chiều cao183 cm (6 ft 0 in)
Cân nặng67 kg (148 lb)

Chantavit Dhanasevi (tiếng Thái: ฉันทวิชช์ ธนะเสวี; RTGS: Chanthawit Thanasewi; nghệ danh: Ter (เต๋อ) là diễn viên, người mẫu, nhà biên kịch Thái Lan. Anh được biết đến qua phim Hello Stranger (2010), ATM Lỗi tình yêu (2012), 24h yêu (2016) cùng phim truyền hình Yêu quá trời (2019).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tốt nghiệp, Chantavit bắt đầu công việc của mình như là một chuyên gia tự do, trợ lý chỉ đạo diễn,  quay phim và làm việc cho kênh GTH. Anh đã đóng một số vai nhỏ trong rất nhiều phim của GTH cho đến năm 2008 anh bắt đầu có một vai chính trong " Hormones"[2]. Sau đó, anh đóng vai chính trong phim kinh dị " Coming Soon ". Trong năm 2010, Chuntavit đã trở thành một diễn viên điện ảnh nổi tiếng sau khi tham gia bộ phim hài lãng mạn " Hello Stranger " với Neungthida Sopon, trong đó anh cũng được ghi nhận là đồng biên kịch. Vai diễn của anh trong " Hello Stranger " đã mang lại cho anh giải thưởng Star Hunter, là một trong 10 diễn viên trẻ triển vọng nhất tại Châu Á tại Liên hoan phim quốc tế Thượng Hải 2011[2]. Năm 2012, anh trở lại với vai diễn trong bộ phim ATM: Er Rak Error cùng với nữ diễn viên tài năng mới, Preechaya Pongthananikorn. ATM trở thành bộ phim có doanh thu cao nhất của GTH vào thời điểm đó (sau đó Pee Mak vượt qua vào năm 2013).

Năm 2016, anh tham gia phim 24h yêu cùng phim Món quà tình yêu cùng với Mew Nittha. Sau đó, anh tham gia phim Nhân cách trong em với Mai Davika và cả hai thành đôi sau phim. Anh còn tham gia phim Yêu quá trời đóng với Taew Natapohn.

Các bộ phim đã từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Kịch bản[sửa | sửa mã nguồn]

Year Tên Note
2006 The Possible
2008 4bia (consultant writer / segment "In the Middle")
2008 Phobia 2 (screenplay / segment "In the End")
2010 Hello Stranger Co-writer
2012 ATM: Er Rak Error
2013 Pee Mak co-writer
2016 One Day co-writer

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với
2006 Dorm พระเอกหนังกลางแปลง
Metrosexual คนออกกำลังกาย
Seasons Change คนที่มายืนรอดาวหน้าห้องซ้อม
The Possible แฟนเพลงของวงพอสซิเบิล
2007 Alone ผู้โดยสารบนรถไฟฟ้า
The Bedside Detective สุทิน Sunny Suwanmethanon & Pattarasaya Kreursuwansiri
2008 Hormones Hern
Bittersweet BoydPod The Short Film ธี Keerati Mahapreukpong
Coming Soon Shane Worakarn Rojjanawat
2009 Bangkok Traffic (Love) Story แฟนของเต้าหู้ Theeradej Wongpuapan & Cris Horwang
2010 Xin chào người lạ Dang Nuengthida Sophon
2012 ATM: Er Rak Error Sua Preechaya Pongthananikorn
Seven Something (21/28) เต๋อ Sunny Suwanmethanon & Cris Horwang
2016 One Day[3] Denchai Nittha Jirayungyurn
A Gift Llong Nuengthida Sophon
2019 My God!!! Father Prem Sammy Cowell

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Đài Vai Đóng với
2008 Moradok Bunterng CH7 รับเชิญ
Love Rhythm CH5 ติว
2009 Suek Wan Shu Jai (Sitcom) CH7 Shu Thikamporn Ritta-apinan
Sai Lub The Series CH9 Toe Ungsumalynn Sirapatsakmetha
2010 Nuer Koo York Ruu Wa Krai CH5 เพลิงพยัคฆ์
2011 Muad Opas Yod Mue Prab...Ka Dee Pissawong CH9 Muad Opas Nuengthida Sophon
Wongkhumlao The Series วอน นอนซุก
2012 Muad Opas The Series - Season 2 Muad Opas Nuengthida Sophon
Krob Krua Kum CH3 รับเชิญ
2013 ATM 2: Koo Ver Er Rak (ATM Lỗi tình yêu 2) GMMOne Sua Preechaya Pongthananikorn
2014 Naruk (Chuyện tình hoàng gia) CH5 Naewnar Ungsumalynn Sirapatsakmetha
2015 Poo Kong Yod Ruk (Đại úy tình yêu của anh) CH3 Pan Namsupan Rasri Balenciaga
2016 "Diary of Tootsie" GMM25 escort-Cameo
2017 Chai Mai Jing Ying Tae (Nhân cách trong em) OneHD Pakorn / "Pak" Davika Hoorne
2018 Nang Sao Mai Jam Kad Nam Sakul Ongsa
2019 Ruk Jung Aoey (Yêu quá trời) CH3 Damrong Natapohn Tameeruks

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Year Tên Episode
2015 ThirTEEN Terrors Tai-Tam

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Đề cử Kết quả
2011 Suphannahong National Film Awards Best Screenplay (shared with
Banjong Pisanthanakun & Nontra Kumwong
Hello Stranger Đề cử
Shanghai International Film Festival China
ประจำปี 2011
Star Hunter Award Đoạt giải
Meckhala Awards 24 Best Comedy Actor Muad Opas Yod Mue Prab...Kadee Pissawong Đoạt giải
2012 Top Awards 2012 Best Film Actor ATM: Er Rak Error Đoạt giải
TV Pool Star Party Awards 2012 Film-goers' Most Favourite Star 2012 Không có Đoạt giải
2014 Suphannahong National Film Awards Best Screenplay (shared with
Nontra Kumwong and Banjung Pisanthanakun
Pee Mak Đề cử
2016 Suphannahong National Film Awards Best Actor One Day Đoạt giải
10th Nine Entertain Awards Actor Of The Year Đoạt giải
14th Star Pics Awards Best Leading Actor Đề cử
Dara Daily The Great Awards Actor Of The Year Đoạt giải
25th Entertainment Club Awards Best Leading Actor Đề cử
2017 Kazz Awards Best Actor Đoạt giải
The BK Film Awards Best Leading Actor Đoạt giải

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ a ă â Finlay, Leslie (ngày 19 tháng 3 năm 2018). “The 10 Biggest Actors in Thailand”. Culture Trip. 
  3. ^ Hon, Jing Yi (ngày 24 tháng 10 năm 2016). “Shutter director Banjong Pisanthanakun gets romantic with new movie”. Today. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2016.