Charlie Nguyễn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Charlie Nguyễn
Charlie Nguyen BKKIFF 2007.jpg
Charlie Nguyễn tại cuộc họp báo bộ phim Dòng máu anh hùng, LHP Quốc tế Bangkok, năm 2007.
Sinh Nguyễn Chánh Trực
25 tháng 11, 1968 (49 tuổi)
Sài Gòn, Việt Nam Cộng hòa
Tên khác Trực "Charlie" Nguyễn
Charlie Trực Nguyễn
Nghề nghiệp Đạo diễn phim
Đạo diễn sân khấu
Nhà biên kịch phim
Nhà biên kịch hài
Nhà sản xuất phim
Năm hoạt động 1994 - nay
Giải thưởng Cánh Diều Vàng 2012: Đạo diễn xuất sắc nhất[1]

Charlie Nguyễn, tên thật Nguyễn Chánh Trực (sinh ngày 25 tháng 11 năm 1968), là một đạo diễn phim, đạo diễn sân khấu, nhà biên kịch phim, nhà biên kịch hài và nhà sản xuất phim người Mỹ gốc Việt.

Charlie Nguyễn là đạo diễn thường trực cho các chương trình của Trung tâm Vân Sơn nhiều năm nay. Anh chính là anh trai của nam diễn viên phim võ thuật Johnny Trí Nguyễn, hai anh em cùng danh hài Vân Sơn đều là cháu ruột của Nghệ sĩ ưu tú Nguyễn Chánh Tín.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Charlie Nguyễn di cư qua quận Cam, California năm 1982 cùng với gia đình (trong đó có em trai Johnny Trí Nguyễn và em gái Tawny Trúc Nguyễn). Năm 1995, anh đã lập gia đình với Diane Nguyễn. Vợ anh làm trong lĩnh vực kinh doanh, hai vợ chồng có một con gái sinh năm 1996 là võ sĩ karate Jasmine Nguyễn. Mỗi năm khi hoàn thành xong một bộ phim thì Charlie liền về Mỹ với vợ con, nhưng hai vợ chồng Charlie đã ly hôn khi anh bị dính vào tin đồn tình cảm với ca sĩ Tinna Tình. Hiện tại, vợ cũ và con anh vẫn đang sống bên Mỹ.[2]

Năm 1992, Charlie Nguyễn lập công ty sản xuất phim/video mang tên Cinema Pictures, sau này đã được đổi thành Hãng phim Chánh Phương (Chánh Phương Films). Phim đầu tiên của anh, Thời Hùng Vương 18 (đạo diễn/biên kịch/sản xuất/biểu diễn võ thuật), là một bộ phim được cấp kinh phí độc lập và tạo phong thái cho những bộ phim sôi động truyền cảm hứng cho đề tài kịch, võ thuật và lịch sử Việt Nam.

Các phim tiêu biểu của anh có: Thời Hùng Vương 18 (sản xuất/biên kịch/đạo diễn), Vật đổi sao dời (biên kịch/đạo diễn), Để Mai tính (đạo diễn/diễn viên), Long Ruồi (đạo diễn/đoạt kỷ lục doanh thu/đạo diễn xuất sắc cánh diều vàng), Cưới ngay kẻo lỡ (biên kịch/đạo diễn), Khát vọng Thăng Long (biên kịch), Bụi đời Chợ Lớn (biên kịch/đạo diễn), Tèo em (biên kịch/đạo diễn) và Dòng máu anh hùng (đạo diễn/biên kịch/sản xuất) – đây là bộ phim giành được sự yêu thích của khán giả Việt Nam. Bộ phim đã mang về cho anh giải thưởng của ban giám khảo thể loại phim truyện tại Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương - Los Angeles lần thứ 23, giải Bông sen bạc (không có vàng) tại Liên hoan phim Việt NamGiải Mai Vàng 2007.

Anh từng nói là: "Tôi hạnh phúc vì được làm phim Việt. Thật ra tôi cũng không mê phim hành động lắm. Tôi thích nhiều thể loại phim khác nhau".[3][4]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai trò Ghi chú
Đạo diễn Sản xuất Biên kịch
1994 Thời Hùng Vương 18 Không
2001 Vật đổi sao dời Không Không
2007 Dòng máu anh hùng
2010 Để Mai tính Không Không Vai diễn: Antoine
Khát vọng Thăng Long Không Không
2011 Long Ruồi Không Không
2012 Cưới ngay kẻo lỡ Không
2013 Bụi đời Chợ Lớn Không Không phát hành
Tèo em Không
2014 Để Mai tính 2 Không
2016 Ngọa hổ tàng long 2 Không Không
Fan cuồng Không
2017 Em chưa 18 Không
2018 Chàng vợ của em Không
Hồn papa da con gái Không
2019 Em trên 18 Không

Biên kịch hài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhất nghệ tinh
  • Tai nạn TV
  • Tai nạn Radio
  • Phải duyên hay nợ
  • Hậu sinh khả ố
  • Lỡ thời
  • Nhịp cầu tri âm
  • Tiền là gì
  • Kém trí nhớ
  • Ông Ninh, ông Nang
  • Hài dài Vân Sơn 23 in Thái Lan: Vượt biên giới
  • Hài dài Vân Sơn 37 in Campuchia: Đạo nghĩa giang hồ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]