Chiếc giày vàng châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chiếc giày vàng châu Âu
Trao cho Cầu thủ bóng đá ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải
Được trao bởi L'Équipe (1969-1991)
ESM (1997-nay)
Lần đầu tiên 1968
Trang chủ European Sports Media

Chiếc giày vàng châu Âu (tiếng Anh: European Golden Shoe, tên gọi cũ là European Golden Boot) là một giải thưởng bóng đá hàng năm được trao cho những chân sút săn bàn hàng đầu tại các trận đấu thuộc hệ thống các giải đấu hàng đầu quốc gia thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu. Thành tích của cầu thủ không bao gồm số bàn thắng ghi được trong các giải khác như cúp quốc gia, cúp liên đoàn và các cúp châu Âu, Siêu cúp châu Âu, Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ (trước là Cúp Liên lục địa), cũng như không tính các bàn thắng cầu thủ đó ghi được cho đội tuyển quốc gia trong mùa bóng đó. Kể từ khi được thành lập vào mùa bóng 1967-68, danh hiệu có tên gọi ban đầu theo tiếng Pháp là Soulier d'Or, sau dịch thành Chiếc giày vàng châu Âu (Golden Shoe or Boot), nhằm trao tặng cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại tất cả các giải đấu châu Âu mùa bóng năm đó. Do tạp chí L'Équipe tổ chức lần đầu năm 1968, giải thường bắt đầu được trao bởi European Sports Media kể từ mùa 1996-97.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1968 đến năm 1991, danh hiệu được trao cho chân sút ghi nhiều bàn thắng nhất tại bất kì giải đấu châu Âu nào. Quy định này không phụ thuộc vào tính khắc nghiệt của giải đấu cũng như số trận mà cầu thủ đó thi đấu. Trong thời gian này Eusébio, Gerd Müller, Dudu GeorgescuFernando Gomes là những cầu thủ 2 lần nhận được danh hiệu.[1] Sau một khiếu nại từ phía hiệp hội bóng đá Síp khi cho rằng một cầu thủ trong giải đấu của họ ghi được đến 40 bàn thắng, (mặc dù số liệu chính thức hai cầu thủ dẫn đầu ở giải đấu đó chỉ ghi được 19 bàn), L'Équipe đã ngừng trao giải từ 1991 đến 1996. Do sự chênh lệch giữa trình độ các giải đấu dẫn đến sự thiếu công bằng (giải đấu trình độ thấp hơn dễ ghi được bàn thắng hơn các giải đấu trình độ cao, như ở Romania, Síp) và cả sự nghi ngờ gian lận (như trường hợp Cămătaru của Romania), cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mùa bóng 1990–91 là Darko Pancev của Nam Tư phải đến năm 2006 mới nhận được giải thưởng.

Kể từ mùa 1996-97, European Sports Media tiếp tục đứng ra trao danh hiệu này nhưng có bổ sung quan trọng là hệ số tính điểm đối với từng giải vô địch quốc gia, cho phép những cầu thủ ở các giải vô địch khắc nghiệt hơn giành chiến thắng ngay cả khi họ ghi ít bàn hơn một cầu thủ ở giải đấu thấp hơn. Hệ tính điểm được xác định bởi xếp hạng của giải vô địch theo hệ số UEFA, phụ thuộc vào thành tích thi đấu của các câu lạc bộ ở mỗi giải tại các giải đấu của UEFA trong năm mùa bóng. Số bàn thắng ghi được trong năm giải vô địch quốc gia hàng đầu châu Âu theo danh sách hệ số được nhân với 2, số bàn thắng tại các giải đấu xếp hạng từ 6 đến 22 nhân với 1.5, còn số bàn thắng tại các giải đấu xếp hạng từ 22 trở xuống được nhân với 1.[2] Do đó, số bàn thắng tại các giải đấu hạng cao hơn sẽ tính nhiều điểm hơn số bàn tại các giải đấu hạng thấp hơn.[3] Và thực tế đã chứng minh cầu thủ ở những giải vô địch trình độ cao sẽ nhiều cơ hội giành Chiếc giày vàng hơn, khi từ năm 1996 đến nay, chỉ có 2 lần danh hiệu Chiếc giày vàng không thuộc về cầu thủ được nhân hệ số 2.

Danh sách nhận giải[sửa | sửa mã nguồn]

Gerd Müller là cầu thủ đầu tiên nhận giải hai năm, 1970 và 1972.
Lionel Messi là cầu thủ đầu tiên có ba lần đoạt giày vàng, và là người sở hữu kỷ lục năm chiếc giày vàng.
Cristiano Ronaldo là cầu thủ đầu tiên có bốn lần nhận chiếc giày vàng.
Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu
Mùa bóng Quốc tịch Cầu thủ Câu lạc bộ Giải đấu Số bàn Điểm
Người nhận giải bởi L'Équipe
1967–68 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Eusébio Benfica Bồ Đào Nha Primeira Liga &0000000000000043.00000043 &
1968–69  Bulgaria Zhekov, PetarPetar Zhekov CSKA Sofia Bulgaria Parva Liga &0000000000000036.00000036 &
1969–70 Flag of Germany.svg Tây Đức Müller, GerdGerd Müller Bayern Munich Đức Bundesliga &0000000000000038.00000038 &
1970–71 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư Skoblar, JosipJosip Skoblar Marseille Pháp Ligue 1 &0000000000000044.00000044 &
1971–72 Flag of Germany.svg Tây Đức Müller, GerdGerd Müller Bayern Munich Đức Bundesliga &0000000000000040.00000040 &
1972–73 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Eusébio Benfica Bồ Đào Nha Primeira Liga &0000000000000040.00000040 &
1973–74  Argentina Yazalde, HéctorHéctor Yazalde Sporting CP Bồ Đào Nha Primeira Liga &0000000000000046.00000046 &
1974–75  Romania Georgescu, DuduDudu Georgescu Dinamo Bucharest România Liga I &0000000000000033.00000033 &
1975–76  Síp Kaiafas, SotirisSotiris Kaiafas Omonia Nicosia Cộng hòa Síp Hạng nhất Síp &0000000000000039.00000039 &
1976–77  Romania Georgescu, DuduDudu Georgescu Dinamo Bucharest România Liga I &0000000000000047.00000047 &
1977–78  Áo Krankl, HansHans Krankl Rapid Vienna Áo Bundesliga &0000000000000041.00000041 &
1978–79  Hà Lan Kist, KeesKees Kist AZ Alkmaar Hà Lan Eredivisie &0000000000000034.00000034 &
1979–80  Bỉ Vandenbergh, ErwinErwin Vandenbergh Lierse Bỉ Hạng nhất Bỉ &0000000000000039.00000039 &
1980–81  Bulgaria Slavkov, GeorgiGeorgi Slavkov Botev Plovdiv Bulgaria Parva Liga &0000000000000031.00000031 &
1981–82  Hà Lan Kieft, WimWim Kieft Ajax Hà Lan Eredivisie &0000000000000032.00000032 &
1982–83 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Gomes, FernandoFernando Gomes Porto Bồ Đào Nha Primeira Liga &0000000000000036.00000036 &
1983–84  Wales Rush, IanIan Rush Liverpool Anh Hạng nhất Anh &0000000000000032.00000032 &
1984–85 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Gomes, FernandoFernando Gomes Porto Bồ Đào Nha Primeira Liga &0000000000000039.00000039 &
1985–86  Hà Lan van Basten, MarcoMarco van Basten Ajax Hà Lan Eredivisie &0000000000000037.00000037 &
1986–87*  Áo Toni Polster FK Austria Wien Áo Bundesliga &0000000000000039.00000039 &
1987–88  Thổ Nhĩ Kỳ Çolak, TanjuTanju Çolak Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ Süper Lig &0000000000000039.00000039 &
1988–89  Romania Mateuţ, DorinDorin Mateuţ Dinamo Bucharest România Liga I &0000000000000043.00000043 &
1989–90 México México Sánchez, HugoHugo Sánchez Real Madrid Tây Ban Nha La Liga &0000000000000038.00000038 &
 Bulgaria Stoichkov, HristoHristo Stoichkov CSKA Sofia Bulgaria A PFG
1990–91* Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư Pančev, DarkoDarko Pančev Red Star Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Hạng nhất Nam Tư &0000000000000034.00000034 &
Người nhận giải không được trao
1991–92  Scotland McCoist, AllyAlly McCoist Rangers Scotland Ngoại hạng Scotland &0000000000000034.00000034 &
1992–93  Scotland McCoist, AllyAlly McCoist Rangers Scotland Ngoại hạng Scotland &0000000000000034.00000034 &
1993–94  Wales Taylor, DavidDavid Taylor Porthmadog Wales Vô địch xứ Wales &0000000000000043.00000043 &
1994–95  Armenia Avetisyan, ArsenArsen Avetisyan Homenetmen Armenia Ngoại hạng Armenia &0000000000000039.00000039 &
1995–96  Georgia Endeladze, ZviadZviad Endeladze Margveti Gruzia Umaglesi Liga &0000000000000040.00000040 &
Người nhận giải bởi European Sports Media
1996–97 Brasil Brasil Ronaldo Barcelona Tây Ban Nha La Liga &0000000000000034.00000034 &0000000000000068.00000068
1997–98 Hy Lạp Hy Lạp Machlas, NikosNikos Machlas Vitesse Hà Lan Eredivisie &0000000000000034.00000034 &0000000000000068.00000068
1998–99 Brasil Brasil Jardel, MárioMário Jardel Porto Bồ Đào Nha Primeira Liga &0000000000000036.00000036 &0000000000000072.00000072
1999–2000  Anh Phillips, KevinKevin Phillips Sunderland Anh Ngoại hạng Anh &0000000000000030.00000030 &0000000000000060.00000060
2000–01 Thụy Điển Thụy Điển Larsson, HenrikHenrik Larsson Celtic Scotland Ngoại hạng Scotland &0000000000000035.00000035 &0000000000000052.50000052,5
2001–02 Brasil Brasil Jardel, MárioMário Jardel Sporting CP Bồ Đào Nha Primeira Liga &0000000000000042.00000042 &0000000000000084.00000084
2002–03  Hà Lan Makaay, RoyRoy Makaay Deportivo La Coruña Tây Ban Nha La Liga &0000000000000029.00000029 &0000000000000058.00000058
2003–04  Pháp Henry, ThierryThierry Henry Arsenal Anh Ngoại hạng Anh &0000000000000030.00000030 &0000000000000060.00000060
2004–05  Pháp Henry, ThierryThierry Henry Arsenal Anh Ngoại hạng Anh &0000000000000025.00000025 &0000000000000050.00000050
 Uruguay Forlán, DiegoDiego Forlán Villarreal Tây Ban Nha La Liga
2005–06  Ý Toni, LucaLuca Toni Fiorentina Ý Serie A &0000000000000031.00000031 &0000000000000062.00000062
2006–07  Ý Totti, FrancescoFrancesco Totti Roma Ý Serie A &0000000000000026.00000026 &0000000000000052.00000052
2007–08 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldo Manchester United Anh Ngoại hạng Anh &0000000000000031.00000031 &0000000000000062.00000062
2008–09  Uruguay Forlán, DiegoDiego Forlán Atlético Madrid Tây Ban Nha La Liga &0000000000000032.00000032 &0000000000000064.00000064
2009–10  Argentina Messi, LionelLionel Messi Barcelona Tây Ban Nha La Liga &0000000000000034.00000034 &0000000000000068.00000068
2010–11 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldo Real Madrid Tây Ban Nha La Liga &0000000000000040.00000040 &0000000000000080.00000080
2011–12  Argentina Messi, LionelLionel Messi Barcelona Tây Ban Nha La Liga &0000000000000050.00000050 &0000000000000100.000000100
2012–13  Argentina Messi, LionelLionel Messi Barcelona Tây Ban Nha La Liga &0000000000000046.00000046 &0000000000000092.00000092
2013–14  Uruguay Suárez, LuisLuis Suárez Liverpool Anh Ngoại hạng Anh &0000000000000031.00000031 &0000000000000062.00000062
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldo Real Madrid Tây Ban Nha La Liga
2014–15 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldo Real Madrid Tây Ban Nha La Liga &0000000000000048.00000048 &0000000000000096.00000096
2015–16  Uruguay Suárez, LuisLuis Suárez Barcelona Tây Ban Nha La Liga &0000000000000040.00000040 &0000000000000080.00000080
2016–17  Argentina Messi, LionelLionel Messi Barcelona Tây Ban Nha La Liga &0000000000000037.00000037 &0000000000000074.00000074

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ nhân giải thưởng ban đầu trong mùa 1986–87 là Rodion Cămătaru (với 44 bàn) đã bị tước danh hiệu sau đó và trao lại cho Polster năm 1990. Mặc dù vậy Camataru vẫn được phép giữ bản sao chiếc giày vàng.[4]
  • Darko Pančev chỉ được nhận giải thưởng cho mùa 1990–91 vào năm 2006, sau một khiếu nại từ Síp nói rằng một cầu thủ trong giải đấu của họ ghi được 40 bàn (mặc dù số liệu chính thức hai cầu thủ dẫn đầu ở giải đấu là Suad BeširevićPanayiotis Xiourouppas chỉ ghi được 19 bàn). Cũng bởi bê bối này mà tạp chí France Football đã làm danh hiệu trở thành không chính thức.[4]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận nhiều giải nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lionel Messi là cầu thủ duy nhất sở hữu năm chiếc giày vàng châu Âu. Cristiano Ronaldo là cầu thủ đầu tiên nhận giải bốn lần, một lần với Manchester United và ba lần với Real Madrid. Lionel Messi của Barcelona là cầu thủ đầu tiên giành ba chiếc giày vàng từ năm 2010 đến 2013, một chiếc nữa năm 2017 chiếc thứ năm vào năm 2018 đồng thời giữ kỷ lục hiện tại với 50 bàn thắng ghi được trong mùa 2011-12. Gerd Müller của Bayern Munich là cầu thủ đầu tiên thắng giải hai lần (1969–70 và 1971–72). Bốn cầu thủ Ally McCoist (1991–92, 1992–93), Thierry Henry (2003–04, 2004–05), Lionel Messi (2011–12, 2012–13) và Cristiano Ronaldo (2013–14, 2014–15) đoạt giày vàng hai năm liên tiếp. Diego Forlán (Villarreal, Atlético Madrid), Luis Suárez (Liverpool F.C., FC Barcelona), Mário Jardel (Porto, Sporting CP) và Cristiano Ronaldo là những cầu thủ sở hữu giày vàng với hai đội bóng khác nhau. Cristiano Ronaldo và Luis Suárez là hai cầu thủ duy nhất đoạt giày vàng ở giải vô địch quốc gia khác nhau. Lionel Messi nhận tất cả năm giày vàng, trong đó không có cầu thủ nào đồng danh hiệu.

Chủ nhân nhiều chiếc giày vàng châu Âu nhất
Cầu thủ Số lần Mùa
Bồ Đào Nha Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldo &0000000000000004.0000004 2007–08, 2010–11, 2013–14 (chia sẻ), 2014–15
Argentina Messi, LionelLionel Messi &0000000000000004.0000004 2009–10, 2011–12, 2012–13, 2016–17
Bồ Đào Nha Eusébio &0000000000000002.0000002 1967–68, 1972–73
Tây Đức Müller, GerdGerd Müller &0000000000000002.0000002 1969–70, 1971–72
România Georgescu, DuduDudu Georgescu &0000000000000002.0000002 1974–75, 1976–77
Bồ Đào Nha Gomes, FernandoFernando Gomes &0000000000000002.0000002 1982–83, 1984–85
Scotland McCoist, AllyAlly McCoist &0000000000000002.0000002 1991–92, 1992–93
Brasil Jardel, MárioMário Jardel &0000000000000002.0000002 1998–99, 2001–02
Pháp Henry, ThierryThierry Henry &0000000000000002.0000002 2003–04, 2004–05 (chia sẻ)
Uruguay Forlán, DiegoDiego Forlán &0000000000000002.0000002 2004–05 (chia sẻ), 2008–09
Uruguay Suárez, LuisLuis Suárez &0000000000000002.0000002 2013–14 (chia sẻ), 2015–16

Người nhận giải theo đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo câu lạc bộ
Đội bóng Tổng cộng Số lần
Tây Ban Nha Barcelona 6 3
Tây Ban Nha Real Madrid 4 2
România Dinamo București 3 2
Bồ Đào Nha Porto 3 2
Bulgaria CSKA Sofia 2 2
Anh Liverpool 2 2
Hà Lan Ajax 2 2
Bồ Đào Nha Sporting CP 2 2
Anh Arsenal 2 1
Tây Đức Bayern Munich 2 1
Bồ Đào Nha Benfica 2 1
Scotland Rangers 2 1
Armenia Homenetmen 1 1
Áo Austria Wien 1 1
Áo Rapid Wien 1 1
Bỉ Lierse 1 1
Bulgaria Botev Plovdiv 1 1
Cộng hòa Síp Omonia Nicosia 1 1
Anh Manchester United 1 1
Anh Sunderland 1 1
Pháp Marseille 1 1
Gruzia Zestafoni 1 1
Ý Fiorentina 1 1
Ý Roma 1 1
Hà Lan AZ 1 1
Hà Lan Vitesse 1 1
Scotland Celtic 1 1
Tây Ban Nha Atlético Madrid 1 1
Tây Ban Nha Deportivo La Coruña 1 1
Tây Ban Nha Villarreal 1 1
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 1
Wales Porthmadog 1 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Crvena Zvezda 1 1

Người nhận giải theo quốc tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo quốc tịch
Quốc tịch Tổng cộng Số lần
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 8 3
 Argentina 5 2
 Hà Lan 4 4
 Uruguay 4 2
 Bulgaria 3 3
 România 3 2
Brasil Brasil 3 2
 Áo 2 2
 Ý 2 2
 Wales 2 2
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư 2 2
 Pháp 2 1
Flag of Germany.svg Tây Đức 2 1
 Scotland 2 1
 Armenia 1 1
 Bỉ 1 1
 Síp 1 1
 Anh 1 1
Gruzia Gruzia 1 1
Hy Lạp Hy Lạp 1 1
México México 1 1
Thụy Điển Thụy Điển 1 1
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 1

Người nhận giải theo giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo giải đấu
Giải đấu Tổng cộng Số lần
Tây Ban Nha La Liga 13 7
Bồ Đào Nha Primeira Liga 7 4
Anh Ngoại hạng Anh 5 4
Hà Lan Eredivisie 4 4
Bulgaria Parva Liga 3 3
România Liga I 3 2
Ý Serie A 2 2
Áo Bundesliga Áo 2 2
Scotland Vô địch Scotland 2 1
Đức Bundesliga 2 1
Pháp Ligue 1 1 1
Anh Hạng nhất Anh 1 1
Bỉ Division A 1 1
Thổ Nhĩ Kỳ Süper Lig 1 1
Scotland Ngoại hạng Scotland 1 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Hạng nhất Nam Tư 1 1
Wales Ngoại hạng xứ Wales 1 1
Armenia Ngoại hạng Armenia 1 1
Gruzia Umaglesi Liga 1 1
Cộng hòa Síp Hạng nhất Síp 1 1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tra cứu chung
  • Arotaritei, Sorin; Di Maggio, Roberto; Stokkermans, Karel (29 tháng 2 năm 2012). “Golden Boot ("Soulier d'Or") Awards”. Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
Cụ thể
  1. ^ “Golden Boot: The Quotients Decide It All”. soccerphile.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “European Golden Shoe”. European Sports Magazine. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ “Who will win the European Golden Shoe”. FIFA. 13 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ a ă Golden Boot ("Soulier d'Or") Awards

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]