Chiến khu Tây Bộ Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chiến khu Tây bộ
Quân ủy Trung ương Trung Quốc
Hoạt động2016-nay
Quốc giaFlag of the People's Republic of China.svg Trung Quốc
Phục vụFlag of the Chinese Communist Party.svg Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Quân chủngLiên quân hợp thành
Phân loạiBộ Tư lệnh tác chiến Vùng
(cơ quan ngang Bộ)
Chức năngtriển khai chỉ huy tác chiến liên hợp
Quy môkhoảng 200.000 người
Bộ phận củaQuân ủy Trung ương Trung Quốc
Bộ chỉ huyBắc Kinh, Trung Quốc
Đặt tên theothứ tự thời gian:
1993: Đại Quân khu Lan Châu và Đại Quân khu Thành Đô
2016: Chiến khu Tây bộ
Các tư lệnh
Tư lệnhUông Hải Giang
Chính ủyLý Phượng Bưu

Chiến khu Tây bộ là đơn vị cấp Bộ Tư lệnh tác chiến Vùng (tương đương cấp Bộ) trực thuộc Quân ủy Trung ương Trung Quốc có nhiệm vụ triển khai chỉ huy tác chiến liên hợp phía Tây của Trung Quốc. Phạm vi quản lý của Chiến khu Tây bộ gồm Tân Cương, Tây Tạng, Tứ Xuyên, Trùng Khánh, Thanh Hải, Cam Túc, Ninh Hạ. Bộ Tư lệnh đặt tại Thành Đô.[1][2][3][4][5][6]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 1 năm 2016, tổ chức của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc được cải tổ lại. Trong đó, xóa bỏ 7 Đại Quân khu và thành lập mới 5 Chiến khu (Trung ương, Bắc bộ, Nam bộ, Tây bộ, Đông bộ).[2]

Chức năng nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến khu Tây bộ có nhiệm vụ triển khai chỉ huy tác chiến liên hợp phía Tây của Trung Quốc.[3] Chiến khu Tây bộ chỉ chịu trách nhiệm chỉ huy tác chiến chứ không phải vừa quản lý xây dựng vừa chỉ huy tác chiến như các Đại Quân khu cũ trước đây.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Địa[liên kết hỏng] bàn 5 Chiến khu của Quân đội Trung Quốc sau năm 2016.[1]

Các cơ quan chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Tham mưu liên hợp
  • Bộ Công tác Chính trị
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật

Các lực lượng trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Thượng tướng Triệu Tông Kỳ (1/2016-12/2020)
  2. Thượng tướng Trương Húc Đông (12/2020-6/2021)
  3. Thượng tướng Từ Khởi Linh (6/2021-8/2021)
  4. Thượng tướng Vương Hải Giang (8/2021-nay)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Thượng tướng Chu Phúc Hi (1/2016—1/2017)
  2. Thượng tướng Ngô Xã Châu (1/2017—6/2021)
  3. Thượng tướng Lý Phượng Bưu (6/2021-nay)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Tại sao Quân đội Trung Quốc giải tán 5 tập đoàn quân?”.
  2. ^ a b “Bình luận - Phê phán Quốc phòng, quân sự nước ngoàiQPTD -Thứ Ba, 21/06/2016, 07:00 (GMT+7)Vài nét về việc Trung Quốc cải cách quân đội”.
  3. ^ a b “Tiết lộ bố trí binh lực Trung Quốc ở 5 đại chiến khu”.
  4. ^ “Diện mạo mới của quân đội Trung Quốc”.
  5. ^ “Trung Quốc cải cách Quân khu Bắc Kinh thành Quân khu trung ương”.
  6. ^ “Trung Quốc bố trí binh lực ra sao tại các đại chiến khu mới”.[liên kết hỏng]