Chi Tỳ bà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eriobotrya
Eriobotrya japonica0.jpg
Nhót tây (Eriobotrya japonica)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Rosaceae
Phân họ (subfamilia) Maloideae hay Spiraeoideae[1]
Liên tông (supertribus) Pyrodae[1]
Tông (tribus) Maleae
Phân tông (subtribus) Malinae
Chi (genus) Eriobotrya
Lindl.
Các loài

Chi Tì bà (danh pháp khoa học: Eriobotrya) là một chi của khoảng 10-17 loài cây bụi thường xanh lớn hay cây gỗ nhỏ, thuộc họ Rosaceae, bản địa của khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

Loài được biết đến nhiều nhất là nhót tây (E. japonica), còn gọi là tì bà hay lô quất, được trồng để lấy quả ăn được.

Các loài tì bà bị ấu trùng của một số loài cánh vẩy (Lepidoptera) phá hại, như Hypercompe hambletoni.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Potter D. và ctv. (2007). Phylogeny and classification of Rosaceae. Plant Systematics and Evolution. 266(1–2): 5–43.
  2. ^ International Plant Names Index | Search: Eriobotrya