Bước tới nội dung

Chloé Zhao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Triệu Đình
Chloé Zhao
Triệu Đình năm 2015
SinhTriệu Đình
31 tháng 3, 1982 (44 tuổi)
Bắc Kinh, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc[1]
Tên khácChloé Zhao
Học vị
Nghề nghiệpNhà làm phim
Đạo diễn điện ảnh
Nhà biên kịch
Năm hoạt động2008-nay
Tên tiếng Trung
Giản thể赵婷
Phồn thể趙婷

Chloé Zhao (tên khai sinh Triệu Đình, tiếng Trung: 赵婷;[a] sinh ngày 31 tháng 3 năm 1982) là một nhà làm phim sinh ra tại Trung Quốc[b]. Bà được biết đến chủ yếu qua các tác phẩm phim độc lập. Với bộ phim Nomadland (2020), Zhao là người phụ nữ thứ hai trong số ba người phụ nữ từng giành Giải Oscar cho Đạo diễn xuất sắc nhất.

Songs My Brothers Taught Me (2015), bộ phim điện ảnh đầu tay của bà, đã công chiếu tại Liên hoan phim Sundance trong sự tán thưởng của giới phê bình và nhận được đề cử cho Giải Tinh thần độc lập cho Phim đầu tay xuất sắc nhất. The Rider (2017) được giới phê bình đánh giá cao và nhận được các đề cử cho Giải Tinh thần độc lập cho Phim hay nhấtĐạo diễn xuất sắc nhất.

Zhao đã nhận được sự công nhận quốc tế với bộ phim Mỹ Nomadland (2020), tác phẩm mà bà đảm nhận vai trò biên kịch, sản xuất, dựng phim và đạo diễn. Bộ phim đã giành được nhiều giải thưởng, bao gồm giải Sư tử vàng tại Liên hoan phim VeniceGiải Khán giả bình chọn tại Liên hoan phim quốc tế Toronto. Nhận được bốn đề cử Giải Oscar cho bộ phim, Zhao đã thắng giải Phim hay nhấtĐạo diễn xuất sắc nhất, trở thành người phụ nữ da màu đầu tiên thắng giải đạo diễn này.[4][5][6] Bà cũng giành các giải thưởng về đạo diễn tại Giải thưởng của Hiệp hội Đạo diễn Mỹ, Giải Quả cầu vàng, và Giải thưởng Điện ảnh Viện Hàn lâm Anh Quốc, trở thành nữ đạo diễn thứ hai từng chiến thắng ở mỗi giải thưởng này.[7][8]

Zhao đã đồng biên kịch và đạo diễn bộ phim siêu anh hùng thuộc Vũ trụ Điện ảnh MarvelEternals (2021).[9] Bộ phim mới nhất của bà, Hamnet, đã công chiếu tại Liên hoan phim Telluride lần thứ 52 và được giới phê bình ca ngợi.

Đầu đời và học vấn

[sửa | sửa mã nguồn]

Chloé Zhao sinh ra với tên Triệu Đình (赵婷; Zhào Tíng) vào ngày 31 tháng 3 năm 1982, tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Cha của bà, Triệu Ngọc Cát (赵玉吉; Zhào Yùjí), là một giám đốc điều hành thành công tại Tập đoàn Thủ Cương (Shougang Group), một trong những công ty thép nhà nước lớn nhất đất nước. Sau khi tích lũy được khối tài sản cá nhân đáng kể, ông chuyển sang phát triển bất động sản và đầu tư vốn cổ phần.[10] Tống Đan Đan (Song Dandan), mẹ kế của bà, là một nữ diễn viên nổi tiếng của Trung Quốc, người đã tham gia nhiều bộ Sitcom, được biết đến nhiều nhất qua vai diễn trong phim Nhà có trai có gái (Home with Kids).

Theo lời tự miêu tả, Zhao là một đứa trẻ hiếu kỳ và bị thu hút bởi văn hóa đại chúng phương Tây, đặc biệt là trong lĩnh vực phimâm nhạc. Zhao không hứng thú với việc học ở trường tại Bắc Kinh, thay vào đó bà tập trung vào nghệ thuật và những đam mê riêng của mình.[11] Khi còn là thiếu niên, Zhao tự mô tả mình là một "học sinh lười biếng và nổi loạn", thích vẽ truyện tranh theo phong cách manga và viết fan fiction hơn là việc học tập. Bà chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ văn hóa đại chúng phương Tây và các bộ phim của Vương Gia Vệ, đặc biệt là Xuân quang xạ tiết (Happy Together). Trong giai đoạn này của cuộc đời, cha mẹ bà ly hôn. Cha bà tái hôn với Tống Đan Đan. Mặc dù lúc đó vẫn đang học tiếng Anh, cha mẹ vẫn gửi bà đến Brighton College vào năm 1998 khi bà 15 tuổi.[12][13] Zhao sau đó chuyển đến Los Angeles một mình vào năm 2000, sống trong một căn hộ ở Koreatown và theo học tại Trường Trung học Los Angeles (Los Angeles High School).[14] Sau đó, bà theo học Đại học Mount Holyoke, nơi bà học chuyên ngành chính trị và chuyên ngành phụ nghiên cứu điện ảnh, tốt nghiệp năm 2005.[15][16][17][18]

Sau khi tốt nghiệp, trong khi làm nhân viên pha chế và làm các công việc lặt vặt, Zhao nhận ra mình thích gặp gỡ mọi người và nghe về cuộc sống của họ, điều này đã thúc đẩy bà theo học trường điện ảnh.[19] Một bài báo trên Vulture tường thuật rằng "Bốn năm là đủ để khiến bà chán ngán chính trị... bà thấy mình bị thu hút bởi con người hơn là chính sách".[20] Năm 2010, bà tiếp nối chuyên ngành phụ điện ảnh ở bậc đại học bằng việc tham gia Chương trình Phim Cao học của Viện Điện ảnh và Truyền hình Kanbar[21] tại Trường Nghệ thuật Tisch của Đại học New York.[22] Khi theo học tại Tisch, Zhao đã học dưới sự hướng dẫn của đạo diễn Spike Lee.[19] Bà chia sẻ với USA Today rằng bà đánh giá cao việc Lee không nói giảm nói tránh bất cứ điều gì, rằng "ông ấy sẽ nói thẳng sự thật với bạn", điều mà bà cho là mình cần thiết.[19]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Zhao năm 2015

Phim ngắn đầu tay của Zhao, The Atlas Mountains, phát hành năm 2009, kể về một người phụ nữ nảy sinh mối quan hệ ngắn ngủi nhưng nồng nàn với một công nhân nhập cư đến sửa máy tính cho cô.[23] Năm 2010, khi đang học tại Đại học New York, cô phát hành phim ngắn thứ hai, Daughters, nói về một cô gái 14 tuổi sống ở vùng nông thôn Trung Quốc bị ép buộc vào một cuộc hôn nhân sắp đặt và cố gắng giải thoát.[24] Phim đã giành giải Nhất Phim ngắn Live Action Sinh viên tại Liên hoan Phim ngắn Quốc tế Palm Springs năm 2010 và Giải Đặc biệt của Ban Giám khảo tại Liên hoan phim Cinequest năm 2010.[25]

Năm 2015, Zhao ra mắt phim điện ảnh đầu tay, Songs My Brothers Taught Me, tại Liên hoan phim Sundance như một phần của hạng mục Tranh giải Phim Tâm lý Hoa Kỳ.[26] Được quay tại Khu bảo tồn người da đỏ Pine Ridge ở Nam Dakota, bộ phim mô tả mối quan hệ giữa một người đàn ông Lakota Sioux và em gái của anh ta. Một phần được ứng biến, khoảng 100 giờ phim đã được thu thập khi Zhao làm việc với các cư dân thực sự của khu bảo tồn để lấy cảm hứng từ cuộc sống và tính cách của họ nhằm giúp định hình câu chuyện.[27][28] Zhao lưu ý rằng trải nghiệm rời Trung Quốc đi du học đã giúp cô kết nối với câu chuyện của một nhân vật đang đấu tranh với quyết định rời bỏ quê hương.[29][30][31]

Bộ phim được ca ngợi vì cách kể chuyện gần gũi và sự miêu tả cuộc sống của người Lakota Sioux.[32] Sau buổi ra mắt tại Sundance, phim sau đó đã được chiếu tại Liên hoan phim Cannes như một phần của danh sách tuyển chọn Director's Fortnight[33] và được đề cử giải Phim đầu tay xuất sắc nhất tại Giải Tinh thần độc lập lần thứ 31.[34]

Năm 2017, Zhao đạo diễn The Rider, một bộ phim tâm lý miền Tây đương đại, theo chân hành trình khám phá bản thân của một chàng cao bồi trẻ sau khi một tai nạn suýt chết chấm dứt sự nghiệp cưỡi ngựa chuyên nghiệp của anh.[35] Bộ phim do cha cô, Yuji Zhao, làm giám đốc sản xuất.[36] Giống như phim điện ảnh đầu tay, Zhao đã sử dụng dàn diễn viên không chuyên sống tại địa điểm quay phim, trong trường hợp này là tại một trang trại.[37][38][38] Bộ phim được ca ngợi là một sự thay đổi sáng tạo đối với thể loại miền Tây, với góc nhìn của Zhao với tư cách là một người nhập cư Trung Quốc làm sống lại "thể loại lâu đời nhất" này.[39]

Bộ phim được công chiếu tại Liên hoan phim Cannes như một phần của danh sách tuyển chọn Directors' Fortnight và giành giải Art Cinema Award.[40] Phim đã mang về cho cô đề cử Phim hay nhấtĐạo diễn xuất sắc nhất tại Giải Tinh thần độc lập lần thứ 33. Tại cùng buổi lễ, Zhao trở thành người đầu tiên giành giải Bonnie, được đặt theo tên của Bonnie Tiburzi, nhằm vinh danh một nữ đạo diễn đang ở giai đoạn giữa sự nghiệp.[41][42] Phim được phát hành vào ngày 13 tháng 4 năm 2018 bởi Sony Pictures Classics và được giới phê bình đánh giá cao.[43] Peter Keough của tờ The Boston Globe viết: "[Bộ phim] đạt được những gì điện ảnh có khả năng làm tốt nhất: Nó tái hiện một thế giới với sự sắc sảo, trung thực và thấu cảm đến mức vượt qua sự trần tục và chạm đến cái phổ quát."[44]

Zhao năm 2019

Năm 2018, Zhao đạo diễn Nomadland, với sự tham gia của Frances McDormand.[45] Được chuyển thể từ cuốn sách phi hư cấu của Jessica Bruder Nomadland: Surviving America in the Twenty-First Century, phim được quay trong hơn bốn tháng với nhiều công nhân du mục thực sự.[46] Những người được phỏng vấn trong sách của Bruder đã đóng vai chính mình trong phim.[47][48][49] Zhao và McDormand gặp nhau một ngày trước lễ trao Giải Tinh thần độc lập năm 2018, nơi McDormand được đề cử cho giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất và Zhao nhận được khoản tài trợ 50.000 đô la cho các nữ đạo diễn. Trong sự kiện, họ đã ám chỉ về dự án tương lai cùng nhau.[49]

Nomadland công chiếu tại Liên hoan phim Venice, nơi nó nhận được sự hoan nghênh nhiệt liệt và giành giải Sư tử vàng,[50] và sau đó được chiếu tại Liên hoan phim quốc tế Toronto năm 2020, nơi nó giành được Giải Khán giả bình chọn.[51] Phim được phát hành vào ngày 19 tháng 2 năm 2021 bởi Searchlight Pictures.[52] Zhao đã giành Giải Quả cầu vàng cho Đạo diễn xuất sắc nhất cho Nomadland, trở thành người phụ nữ gốc Á đầu tiên được vinh danh,[53] và chỉ là người phụ nữ thứ hai giành giải Quả cầu vàng cho đạo diễn kể từ Barbra Streisand vào năm 1984.[54] Vào tháng 4 năm 2021, Zhao đã giành Giải Oscar cho Đạo diễn xuất sắc nhất, trở thành người phụ nữ thứ hai làm được điều này (Kathryn Bigelow là người đầu tiên). Phim không được phát hành tại rạp ở Trung Quốc, với những đồn đoán rằng đó là do những bình luận trước đây của cô về quốc gia này. Tin tức về chiến thắng giải Đạo diễn xuất sắc nhất của cô tại lễ trao giải Oscar cũng bị kiểm duyệt.[55]

Vào tháng 9 năm 2018, Marvel Studios đã thuê Zhao đạo diễn Eternals, dựa trên các nhân vật truyện tranh cùng tên.[56] Bộ phim tiếp nối các sự kiện của bộ phim Marvel năm 2019 Avengers: Hồi kết, có sự góp mặt của một đội ngũ siêu anh hùng mới phải tập hợp lại để chiến đấu với kẻ thù cổ xưa của loài người.[57] Zhao đã nêu tên Prometheus của Ridley ScottThe Notebook của Nick Cassavetes là những tác phẩm có ảnh hưởng đến bộ phim.[58] Phim được phát hành vào ngày 5 tháng 11 năm 2021. Zhao vừa là đạo diễn vừa là một trong bốn biên kịch của phim, những người còn lại là Patrick Burleigh, Ryan Firpo và Kaz Firpo.[59] Eternals nhận được nhiều ý kiến trái chiều. Tờ The New Yorker nhận định rằng phong cách đạo diễn các cảnh đối thoại của Zhao "làm lộ rõ sự ngớ ngẩn của kịch bản", nói rằng "nó cũng có thể đã được thực hiện qua phông xanh, vì có rất ít sự hữu hình và kết cấu mà nó mang lại cho các nhân vật cũng như người xem."[60] Bài báo cũng cho biết bộ phim được cho là đã bị cấm ở Ả Rập Xê Út và Kuwait do mối quan hệ giữa hai nhân vật nam, Phastos và Ben.[61] Bất chấp những đánh giá tiêu cực, phim vẫn kiếm được 161,7 triệu đô la trong tuần mở màn và đứng số 1 tại phòng vé.[62] Các nhà phê bình ghi nhận nỗ lực của Zhao trong việc lồng ghép chủ nghĩa hiện thực hình ảnh của riêng cô vào một định dạng thể loại siêu anh hùng cổ điển.[63]

Năm 2023, Zhao giữ vai trò giám đốc sản xuất cho The Graduates do Hannah Peterson đạo diễn.[64]

Vào tháng 4 năm 2023, Zhao được thông báo sẽ đạo diễn một bộ phim chuyển thể từ Hamnet, với Jessie BuckleyPaul Mescal đang đàm phán để đóng vai chính và Amblin Partners sẽ sản xuất.[65] Phim được công chiếu tại Liên hoan phim Telluride lần thứ 52 và được giới phê bình đánh giá cao. Sau đó, phim được chiếu tại Liên hoan phim quốc tế Toronto năm 2025, nơi nó giành được Giải Khán giả bình chọn, đưa Zhao trở thành đạo diễn giành Giải Khán giả bình chọn của TIFF hai lần.[66]

Vào tháng 2 năm 2025, có thông báo rằng Zhao sẽ đạo diễn tập thử nghiệm cho sự hồi sinh của Buffy the Vampire Slayer trên Hulu.[67]

Phong cách và kỹ thuật làm phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kết nối giữa con người và chủ nghĩa hiện thực

[sửa | sửa mã nguồn]

Các bộ phim của Zhao nhất quán khám phá các chủ đề về sự cô đơn, bản sắc, sự dịch chuyển, sự kết nối và việc tìm kiếm cảm giác thuộc về. Các nhân vật của cô thường được định vị là những con người đã được thuần hóa trong xã hội và được khắc họa qua ánh sáng tự nhiên cùng những địa điểm đời thực, thường làm mờ ranh giới giữa cốt truyện hư cấu và phim tài liệu. Với niềm tin rằng các nhà làm phim kể câu chuyện của họ để không cảm thấy cô đơn, cô tập trung vào các chủ đề về tính xác thực và chú trọng vào những câu chuyện có thật.[68][69]

Frances McDormand chia sẻ với Rolling Stone rằng Zhao "cơ bản giống như một nhà báo... cô ấy tìm hiểu câu chuyện của bạn, và cô ấy tạo ra một nhân vật từ đó" và rằng cô "vạch ra một ranh giới sắc bén giữa cảm xúc và sự ủy mị".[70] Một bài viết trên Filmmaker dẫn lời Zhao: "Tôi muốn tìm những cách mới để đặt máy quay nhằm khơi gợi nhiều cảm xúc hơn. Mục tiêu của tôi là đặt máy quay vào bên trong [nhân vật]".[29] Một ví dụ về quy trình của cô có thể thấy trong Eternals khi cô nhìn thấy sự kết nối giữa các diễn viên Lauren RidloffBarry Keoghan, lần lượt đóng vai MakkariDruig. Cô nói: "Cũng giống hệt như tôi đã làm với NomadlandThe Rider. Tôi sẽ quan sát cách họ tương tác và tôi sẽ viết điều đó vào phim".[71]

Phong cách hiện thực hướng nhân vật của Zhao cũng chịu ảnh hưởng qua quá trình viết kịch bản cho bản chuyển thể Wuthering Heights của Andrea Arnold về cách các nhân vật tương tác với môi trường của họ. Ở góc độ thế giới giả tưởng, cô nhắc đến The Lord of the Rings và ca ngợi loạt phim này vì những phong cảnh sống động. Cô đề cập rằng các bộ phim này chú trọng vào nghệ thuật quay phim phong cảnh, vì chúng đã truyền cảm hứng cho cô về cách tiếp cận hình ảnh sống động đó với lối kể chuyện đầy màu sắc.[72] Những ảnh hưởng này cũng giải thích xu hướng đặt nhân vật vào trung tâm cùng với môi trường xung quanh của cô, cho phép cảm xúc và bối cảnh cùng tồn tại.[73]

Cái nhìn nữ giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Phong cách của Zhao cũng nghiêng về quan điểm của cái nhìn nữ giới. Trong một cuộc phỏng vấn năm 2023 với Brut America, cô đề cập: "Đối với tôi, có một phần âm và dương trong tất cả chúng ta, sức mạnh nữ tính và nam tính, và tôi nghĩ trong xã hội và ngành công nghiệp của chúng ta, sức mạnh nam tính thường được tôn vinh, và đó là một cách tồn tại đau đớn cho cả phụ nữ và đàn ông." Về việc chỉ đạo vô số nhân vật này từ góc nhìn nữ giới, cô nói: "Tôi luôn cố gắng tìm cách để cho họ cơ hội tiếp xúc với khía cạnh nữ tính của mình... Chúng ta cũng phải cho phép các nhân vật nam tiếp cận khía cạnh mềm yếu hơn của họ, tôi nghĩ đó mới là cái nhìn nữ giới thực sự." [74]

Ảnh hưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Zhao trích dẫn bộ phim lãng mạn Happy Together của Vương Gia Vệ là "bộ phim khiến tôi muốn làm phim". Cô cũng chịu ảnh hưởng của Spike Lee, giáo sư điện ảnh của cô khi cô theo học tại Trường Nghệ thuật Tisch thuộc Đại học New York.[75][76] Cô cũng trích dẫn Ang Lee là một người có ảnh hưởng, nói rằng: "Sự nghiệp của Ang Lee rất truyền cảm hứng đối với tôi — cách ông ấy có thể mang cội nguồn của mình vào tất cả các bộ phim mà ông thực hiện". Cô cũng nhắc đến Werner HerzogTerrence Malick như những ảnh hưởng chính.[77][78] Về những tiếp xúc ban đầu của cô với điện ảnh Mỹ, đó là The Terminator, Ghost, và Sister Act.[75]

Tranh cãi tại Trung Quốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Zhao trở thành người phụ nữ thứ hai giành Giải Quả cầu vàng cho Đạo diễn xuất sắc nhất cho Nomadland, nhiều khán giả Trung Quốc, cũng như truyền thông nhà nước Trung Quốc, đã ăn mừng chiến thắng của cô và "tìm cách nhận vơ vinh quang của Zhao cho Trung Quốc".[79] Ngay sau đó, một số cư dân mạng bắt đầu đặt câu hỏi về quốc tịch của Zhao và tranh luận "liệu có thích hợp không khi coi chiến thắng của Zhao là của Trung Quốc", với tờ Variety gọi tuyên bố này là "một động thái phổ biến của các cơ quan truyền thông do nhà nước hậu thuẫn nhằm kích động chủ nghĩa dân tộc".[79] Phần lớn tranh cãi xoay quanh hai phát ngôn: một cuộc phỏng vấn năm 2013 trên tạp chí Filmmaker, trong đó Zhao mô tả Trung Quốc là "một nơi mà sự dối trá ở khắp mọi nơi",[80] và một cuộc phỏng vấn cuối năm 2020, trong đó Zhao bị trích dẫn sai là đã nói: "Mỹ hiện là đất nước của tôi". Thực tế cô đã nói: "Mỹ không phải là đất nước của tôi", và lỗi này đã được sửa chữa khoảng hai tháng sau đó.[81][79][82] Các đề cập đến Zhao trên truyền thông Trung Quốc đã bị kiểm duyệt sau chiến thắng Oscar của cô.[83][84]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2021, Zhao sống tại Ojai, California, cùng với bạn trai và là nhà quay phim Joshua James Richards.[85][86] Richards và Zhao gặp nhau khi cô đang nghiên cứu cho bộ phim truyện đầu tay Songs My Brothers Taught Me và Richards vẫn còn là sinh viên điện ảnh tại Đại học New York. Anh là nhà quay phim cho hai bộ phim tiếp theo của cô và đảm nhiệm vai trò vận hành máy quay trong Eternals.[87] Trong một bài viết trên Elle, Richards nhận xét rằng Zhao là người "gai góc và cực đoan", một người mà anh muốn tìm kiếm ở trường điện ảnh.[88] Năm 2025, Zhao cho biết mối quan hệ của họ đã kết thúc.[89]

Zhao mô tả sự đa dạng thần kinh của mình là một "siêu năng lực".[90]

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]

Daughters (2010) đã giành giải Nhất Phim ngắn Người đóng Sinh viên tại Lễ hội Phim ngắn Quốc tế Palm Springs năm 2010 và Giải Đặc biệt của Ban Giám khảo tại Liên hoan phim Cinequest năm 2010. Năm 2021, bộ phim Nomadland (2020) của Zhao đã giành Giải Oscar cho Phim hay nhất và Giải Oscar cho Đạo diễn xuất sắc nhất. Nomadland (2020) cũng giành Giải Quả cầu vàng cho Đạo diễn xuất sắc nhất, Giải BAFTA cho Đạo diễn xuất sắc nhất, Giải BAFTA cho Phim hay nhất, Giải Tinh thần Độc lập cho Đạo diễn xuất sắc nhất, Giải Tinh thần Độc lập cho Dựng phim xuất sắc nhất, Giải Lựa chọn của Các nhà phê bình Điện ảnh cho Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất và Giải Lựa chọn của Các nhà phê bình Điện ảnh cho Đạo diễn xuất sắc nhất.

Vào tháng 12 năm 2024, Chloé Zhao được đưa vào danh sách 100 Phụ nữ của BBC.[91]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Stevens
  2. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên WP-chinese-national
  3. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên NYT-chinese-national
  4. "Oscars 2021: Nomadland's Chloé Zhao scoops historic best director win". CNET. Jennifer Bisset. ngày 26 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2021.
  5. Scott, A. O. (ngày 25 tháng 6 năm 2009). "Soldiers on a Live Wire Between Peril and Protocol". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2021.
  6. "Golden Globes: 'Tears' as Chloe Zhao becomes first Asian woman to win best director". BBC News (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2021.
  7. Sharf, Zack (ngày 1 tháng 3 năm 2021). "Chloé Zhao Makes Golden Globes History as Second Woman to Win Best Director Prize". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2021.
  8. Barnes, Brooks; Sperling, Nicole (ngày 25 tháng 4 năm 2021). "'Nomadland' Makes History, and Chadwick Boseman Is Upset at the Oscars". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2021.
  9. Stevens, Matt (ngày 1 tháng 3 năm 2021). "Chloé Zhao becomes the first Asian woman and second woman overall to win the Golden Globe for best director". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021.
  10. Willmore, Alison (ngày 16 tháng 2 năm 2021). "Chloé Zhao's America". New York. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2021.
  11. "Chloé Zhao". The Talks (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  12. "Bafta Film Awards 2021: Nomadland and Promising Young Woman win big". BBC News. ngày 12 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021.
  13. Powers, John (ngày 22 tháng 3 năm 2018). "How Chloé Zhao Reinvented the Western". Vogue. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2021.
  14. Gardiner, Margaret (ngày 23 tháng 5 năm 2017). "Chloé Zhao: A Woman Telling a Cowboys' Tale". Golden Globes. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2021.
  15. Pfarrer, Steve (ngày 25 tháng 4 năm 2021). "From Mount Holyoke College to the Oscars: Pioneering director Chloé Zhao first studied film in the Valley". Daily Hampshire Gazette. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  16. Savoie, Keely (ngày 12 tháng 1 năm 2015). "Zhao '05 brings stirring depiction of Native American life to big screen". mtholyoke.edu. Mount Holyoke College. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2021.
  17. Savoie, Keely (ngày 26 tháng 4 năm 2021). "Chloé Zhao '05 wins at the Academy Awards". mtholyoke.edu. Mount Holyoke College. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2021.
  18. "Chloé Zhao | Hamnet, Movies, Eternals, The Rider, Nomadland, Biography, & Facts | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  19. 1 2 3 Guy, Zoe (ngày 25 tháng 4 năm 2021). "Meet Chloé Zhao, the Visionary 'Nomadland' Director". Marie Claire Magazine. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  20. Weaver, Hilary (ngày 28 tháng 2 năm 2021). "Everything You Need to Know About Chloé Zhao, the Director of 'Nomadland'". Elle (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  21. "Chloé Zhao". New York University. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  22. "NYU Tisch Alumna, Chloé Zhao, Makes History at 2021 Academy Awards". New York University. ngày 26 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  23. The Atlas Mountains (S) (2009) (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021
  24. Daughters (S) (2010) (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021
  25. "Chloe Zhao". Film Independent (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  26. "Songs My Brothers Taught Me". Sundance Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  27. "Navigating Fact and Fiction: Chloé Zhao on Songs My Brothers Taught Me". walkerart.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  28. DeSanti, Brady (tháng 10 năm 2016). "Songs My Brother Taught Me". Journal of Religion & Film (bằng tiếng Anh). 20 (3). ProQuest 1860270419.
  29. 1 2 Macaulay, Scott (ngày 15 tháng 7 năm 2013). "Chloé Zhao". Filmmaker Magazine (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  30. Mayer, Hervé (ngày 15 tháng 4 năm 2019). "Neo Frontier Cinema: Rewriting the Frontier Narrative from the Margins in Meek's Cutoff (Kelly Reichardt, 2010), Songs My Brother Taught Me (Chloe Zhao, 2015) and The Rider (Chloe Zhao, 2017)". Miranda (bằng tiếng Anh) (18). doi:10.4000/miranda.16672. ISSN 2108-6559. S2CID 159153082. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  31. Holden, Stephen (ngày 1 tháng 3 năm 2016). "Review: In 'Songs My Brothers Taught Me,' Reservation Dreams and Their Limits". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  32. Bauer, Thomas; Delsahut, Fabrice (ngày 3 tháng 3 năm 2024). "The Rider by Chloé Zhao (2017): a poethnic invitation to the world of rodeo". Sport in Society (bằng tiếng Anh). 27 (3): 317–328. doi:10.1080/17430437.2023.2223535. ISSN 1743-0437.
  33. Kang, Inkoo. "More Sundance Deals: 'Hot Girls Wanted,' '10,000 Saints,' 'Songs My Brother Taught Me'". Women and Hollywood. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  34. "31st Film Independent Spirit Awards Nominations Announced". Film Independent. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  35. Allen, Joseph (ngày 18 tháng 5 năm 2017). "Cannes 2017 Women Directors: Meet Chloé Zhao — "The Rider"". Women and Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
  36. "The Rider". Sundance Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2021.
  37. Ponsoldt, James (ngày 8 tháng 3 năm 2018). "Rodeo Dream: Chloé Zhao on The Rider". Filmmaker. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  38. 1 2 Hodson, Hayley (ngày 9 tháng 6 năm 2018). "Chloe Zhao's 'The Rider' is riveting". The Stanford Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  39. Kohn, Eric (ngày 14 tháng 11 năm 2018). "Chloe Zhao's 'The Rider' Is a Welcome Antidote to the Age of Donald Trump". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  40. "Tisch Alumni Win Cannes Honors". Tisch School of the Arts. ngày 2 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018.
  41. "Spirit Awards Grants". Film Independent (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2019.
  42. "The Bonnie Award". www.thebonnieaward.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2019.
  43. "The Rider Reviews - Metacritic". Metacritic. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  44. Keough, Peter (ngày 25 tháng 4 năm 2018). "'The Rider': What cinema is capable of at its best". The Boston Globe. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  45. Aurthur, Kate (ngày 1 tháng 3 năm 2021). "Chloe Zhao Becomes Second Woman to Win Golden Globe for Directing as 'Nomadland' Makes History". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021.
  46. Keegan, Rebecca (ngày 2 tháng 9 năm 2020). "Director Chloe Zhao Arrives With Early Oscar Contender 'Nomadland' and Next Year's 'Eternals': "It's a Bit Surreal"". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2020.
  47. Gutterman, Annabel (ngày 15 tháng 2 năm 2021). "What to Know About 'Nomadland' and the Real-Life Community Behind the Movie". TIME (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
  48. Bell, Carrie (ngày 21 tháng 4 năm 2021). "Meet the Real-Life Nomads of Chloé Zhao's "Nomadland"". Fodors Travel Guide (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  49. 1 2 Kohn, Eric (ngày 8 tháng 9 năm 2020). "'Nomadland': How Chloé Zhao Made a Secret Road Movie While Becoming a Marvel Director". IndieWire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  50. Tartaglione, Nancy (ngày 12 tháng 9 năm 2020). "'Nomadland' Scoops Golden Lion At Venice Film Festival – Full List Of Winners". Deadline (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2020.
  51. Vlessing, Etan (ngày 20 tháng 9 năm 2020). "Toronto: Chloe Zhao's 'Nomadland' Wins Audience Award". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020.
  52. Barnes, Jess (ngày 14 tháng 1 năm 2021). "Disney Will Release 'Nomadland' on Hulu on Same Day as Theaters". CordCuttersNews. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021.
  53. Brown, Tracy (ngày 3 tháng 2 năm 2021). "Chloé Zhao is the first woman of Asian descent to land a Golden Globes directing nod". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
  54. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Sharf
  55. Qin, Amy; Chien, Amy (ngày 26 tháng 4 năm 2021). "China Censors Chloé Zhao's Oscar Win, but Fans Find Ways to Rejoice". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2021.
  56. Kit, Borys (ngày 21 tháng 9 năm 2018). "Marvel Studios' 'The Eternals' Finds Its Director With Chloé Zhao". The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018.
  57. "Eternals". Marvel Entertainment (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  58. Shirey, Paul (ngày 15 tháng 10 năm 2021). "Eternals' Director Was Heavily Influenced by Prometheus... And The Notebook". ScreenRant (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  59. Francisco, Eric (ngày 12 tháng 11 năm 2021). "'Eternals' screenwriters reveal the one MCU location that was off-limits". Inverse (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  60. ""Eternals", Reviewed: Chloé Zhao's Lifeless Marvel Movie". The New Yorker (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  61. ""Eternals," Reviewed: Chloé Zhao's Lifeless Marvel Movie". The New Yorker (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  62. Romano, Nick (ngày 8 tháng 11 năm 2021). "'Eternals' reigns with $161.7 million global opening weekend despite international hurdles". EW.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  63. Tinoco, Armando (ngày 28 tháng 8 năm 2025). "Chloé Zhao Says Marvel Having "Unlimited Amount Of Money & Resources" For 'Eternals' Was "Quite Dangerous"". Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  64. Luers, Erik (ngày 20 tháng 6 năm 2023). ""How Do You Evoke the History of Violence in a Space Without Showing It?": Hannah Peterson on The Graduates". Filmmaker. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2023.
  65. Kroll, Justin (ngày 4 tháng 4 năm 2023). "Chloé Zhao To Direct Adaptation Of Maggie O'Farrell's Novel 'Hamnet' For Amblin Partners, Hera Pictures, Neal Street Productions and Book of Shadows". Deadline (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2023.
  66. Coyle, Jake (ngày 14 tháng 9 năm 2025). "'Hamnet' wins TIFF's People's Choice Award". AP News.
  67. Cain, Sian (ngày 3 tháng 2 năm 2025). "Buffy the Vampire Slayer reboot in the works with Sarah Michelle Gellar returning to the titular role". The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
  68. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên :32
  69. Pennacchio, George (ngày 5 tháng 11 năm 2021). "Oscar-winning filmmaker Chloe Zhao jumps into the Marvel Cinematic Universe with 'Eternals'". ABC7 San Francisco (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  70. "Chloe Zhao, the Chinese director reinventing US cinema". Deutsche Welle (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  71. "Chloé Zhao explains how Nomadland and Eternals are cinematic twins". Washington Post (bằng tiếng Anh). ISSN 0190-8286. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  72. Jasper, David (tháng 9 năm 2023). "Nomadland: A Film by Chloé Zhao". The Expository Times (bằng tiếng Anh). 134 (12): 539–542. doi:10.1177/00145246231156324. ISSN 0014-5246.
  73. Burton, Poppy (ngày 18 tháng 9 năm 2023). "The films that inspired Chloé Zhao's visual world". faroutmagazine.co.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  74. Chloé Zhao On Directing With The Female Gaze (bằng tiếng Anh), ngày 5 tháng 11 năm 2021, lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2023, truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2023
  75. 1 2 "Meet 'Nomadland' director Chloé Zhao, who just made Oscar history (and was Spike Lee's student)". USA Today. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
  76. "'Nomadland' director Chloé Zhao discusses learning from Spike Lee". MSN. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
  77. "Chloe Zhao's 'The Rider' Is a Welcome Antidote to the Age of Donald Trump". ngày 19 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
  78. "Under the Influence: Chloé Zhao on The New World". Youtube. tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
  79. 1 2 3 Davis, Rebecca (ngày 1 tháng 3 năm 2021). "China Both Celebrates and Slams Chloe Zhao's 'Nomadland' Golden Globe Glory". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2021.
  80. Staff (ngày 14 tháng 8 năm 2013). "25 New Faces of Independent Film: Chloé Zhao". Filmmaker. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2013.
  81. Mai, Wenlei (ngày 25 tháng 12 năm 2020). "How outsider Chloe Zhao captured the American heartland in Nomadland". News.com.au. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2021.
  82. Qin, Amy; Chang Chien, Amy (ngày 6 tháng 3 năm 2021). "In China, a Backlash Against the Chinese-Born Director of 'Nomadland'". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2021.
  83. Kuo, Lily (ngày 26 tháng 4 năm 2021). "Chloé Zhao's historic Oscar win is largely censored in China". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2021.
  84. Qin, Amy; Chang Chien, Amy (ngày 26 tháng 4 năm 2021). "China Censors Chloé Zhao's Oscar Win, but Fans Find Ways to Rejoice". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2021.
  85. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên willmore2
  86. Jame, Coyle (ngày 13 tháng 9 năm 2020). "With quiet humanity, Chloe Zhao's 'Nomadland' makes noise". Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020.
  87. Fernández, Alexia (ngày 25 tháng 4 năm 2021). "Oscars Date Night! Nomadland Director Chloé Zhao Attends with Film's Nominated Cinematographer Joshua James Richards". people.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  88. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Weaver2
  89. Ruiz, Michelle (ngày 19 tháng 11 năm 2025). "Chloé Zhao Talks 'Hamnet,' Reviving 'Buffy,' and Navigating Hollywood as a "Deeply Neurodivergent" Director". Vanity Fair (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
  90. Ford, Lily (ngày 12 tháng 10 năm 2025). "Chloé Zhao on the 'Superpower' of Being a Neurodivergent Director: 'I Have an Extreme Sensitivity to Dissonance'". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025.
  91. "BBC 100 Women 2024: Who is on the list this year?". BBC. ngày 3 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2024.
  1. giản thể: 赵婷; phồn thể: 趙婷; bính âm: Zhào Tíng
  2. Quốc tịch của Zhao không rõ ràng, nhưng các phương tiện truyền thông bao gồm Disney và tờ báo khổ nhỏ Hoàn Cầu Thời Báo của Đảng Cộng sản Trung Quốc đưa tin rằng quốc tịch của bà là Trung Quốc.[2][3]
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng