Chloramphenicol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chloramphenicol.svg
Chloramphenicol-3D-vdW.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
2,2-dichloro-N-[(1R,2R)-1,3-dihydroxy-1-(4-nitrophenyl)propan-2-yl]acetamide[1]
Nhận dạng
Số CAS 56-75-7
Mã ATC D06AX02 D10AF03 G01AA05 J01BA01 S01AA01 S02AA01 S03AA08 QJ51BA01
PubChem 298
DrugBank DB00446
Dữ liệu hóa chất
Công thức C11H12Cl2N2O5 
Phân tử gam 323.1320 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 75–90%
Liên kết protein 60%
Chuyển hóa Gan
Bán thải 1.6-3.3 hours
Bài tiết Thận (5-15%), faeces (4%)
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

A(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ Topical (eye drops), by mouth, IV, IM

Chloramphenicol là một kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.[2] Việc này bao gồm cả dùng chất này bôi vào mắt để trị bệnh đau mắt đỏ.[3] Thông qua đường miệng hoặc tiêm trực tiếp vào ven, thuốc này được dùng để điều trị viêm màng não, dịch hạch, bệnh tả, và thương hàn.[2] Việc sử dụng chloramphenicol qua đường miệng hoặc bằng tiêm chích chỉ được khuyến cáo khi không thể sử dụng các kháng sinh khác an toàn hơn và nếu được sử dụng, cần theo dõi nồng độ trong máu của thuốc và số lượng tế bào máu hai ngày một lần trong suốt quá trình điều trị.[2]

Các phản ứng phụ thường gặp bao gồm ức chế tủy xương, buồn nôn, và tiêu chảy.[2] Phản ứng phụ ức chế tủy xương có thể dẫn đến tử vong.[2] Để giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ thời gian điều trị cần càng ngắn càng tốt.[2] Những người có vấn đề về thận hoặc gan có thể cần liều dùng thấp hơn.[2] Ở trẻ nhỏ, một tình trạng được gọi là hội chứng của trẻ sơ sinh màu xám có thể xảy ra, dẫn đến sưng dạ dày và huyết áp thấp.[2] Hạn chế sử dụng thuốc này gần vào cuối kỳ mang thai và trong thời kỳ cho con bú sữa.[4] Chloramphenicol là một kháng sinh rộng rãi thường ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn bằng cách ngừng việc sản xuất protein.[2]

Chloramphenicol được tìm ra năm 1947.[5] Nó nằm trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Nó cũng được bán như một loại thuốc phổ dụng.[2] Giá bán buôn của thuốc trong các nước đang phát triển của một liều tiêm tĩnh mạch từ 0,40 đến 1,90 USD.[7] Tại Hoa Kỳ, liều tiêm tĩnh mạch có giá là 41,47 USD.[8] Các vấn đề toàn cầu liên quan đến kháng thuốc kháng sinh đã làm tăng nhu cầu sử dụng thuốc này.[9]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jardetzky, O. (1963). “Studies on the Mechanism of Action of Chloramphenicol”. Journal of Biological Chemistry 238 (7): 2498–2508. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chloramphenicol”. PubChem. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g “Chloramphenicol”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ Edwards, Keith H. (2009). Optometry: Science, Techniques and Clinical Management (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 102. ISBN 0750687789. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2017. 
  4. ^ “Chloramphenicol Pregnancy and Breastfeeding Warnings”. Multum Information Services. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ Oxford Handbook of Infectious Diseases and Microbiology. OUP Oxford. 2009. tr. 56. ISBN 9780191039621. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2015. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Chloramphenicol”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ “Chloramphenicol Prices, Coupons & Patient Assistance Programs - Drugs.com”. Drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  9. ^ Falagas, M. E.; Grammatikos, A. P.; Michalopoulos, A. (tháng 10 năm 2008). “Potential of old-generation antibiotics to address current need for new antibiotics”. Expert Review of Anti Infective Therapy 6 (5): 593–600. PMID 18847400. doi:10.1586/14787210.6.5.593. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]