Choi Jin Sil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Choi Jin-sil
Choijinsil12.jpg
Choi Jin-sil
Sinh 24 tháng 12, 1968(1968-12-24)
Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc
Mất 2 tháng 10, 2008 (39 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Năm hoạt động 1988–2008
Tôn giáo Đạo Tin lành
Phối ngẫu Jo Seong-min (2000-2004)
Con cái Con trai: Jo Hwan-hee
Con gái: Jo Jun-hee
Choi Jin Sil
Hangul 최진실
Hanja 崔眞實
Romaja quốc ngữ Choe Jin-sil
McCune–Reischauer Ch'oe Chin-sil
Hán-Việt Thôi Chân Thất

Choi Jin Sil (1968 - 2008) là một trong số nữ diễn viên xuất xắc nhất Hàn Quốc được biết đến với danh hiệu Nữ diễn viên quốc dân.[1] Cô đã tham gia đóng vai chính trong 18 phim điện ảnh và 20 phim truyền hình, xuất hiện trong 140 quảng cáo thương mại và giành giải Nữ diễn viên xuất xắc nhất lại Lễ trao giải Grand Bell Award lần thứ 33.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Học vấn
    • 1981: Tốt nghiệp trường tiểu học Seoul Bul-gwang Elementary School (서울불광초등학교)
    • 1984: Tốt nghiệp Dong Myung Girls' Middle School (동명여자중학교)
    • 1987: Tốt nghiệp Sunil Girls' High School (선일여자고등학교)
    • Đại học Chung-Ang hoàn thành cao học ngành Nghệ thuật

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1994, quản lý cũ của cô, Bae Byeong-Su, một nhân vật có ảnh hưởng trong giới giải trí, bị sát hại bởi người quản lý của cô. Cô được gọi đến làm nhân chứng. Vụ việc gây sốc cho công chúng Hàn Quốc. Những tin đồn lan truyền rằng cô đã dính líu vào vụ án và cô đã bị những người ẩn danh tính phỉ báng.[4][5][6] Cô đã bị tai nạn giao thông vào năm 1995 và suýt bị bắt cóc vào năm 1994 và 1998. Cô cũng thường bị cánh báo chí săn lùng.

Năm 2000, cuộc hôn nhân của cô với cầu thủ bóng chày Jo Sung-min thu hút sự chú ý trên khắp Hàn Quốc. Jo là vận động viên chuyên nghiệp chơi cho đội bóng chày Yomiuri Giants của Nhật Bản. Cả hai gặp nhau lần đầu trong một chương trình truyền hình năm 1998. Choi Jin-sil sinh con trai đầu Hwan-Hee (2001) và con gái Joon-Hee (2003).[7]

Tiếp theo, Jo Sung-min nhấn mạnh về Choi Jin-sil rằng cô là người vợ đáng trách thông qua họp báo nhưng không đệ đơn ly hôn vào tháng 12 năm 2004. Đây là hành động vô nghĩa theo luật dân sự của Hàn Quốc. Choi Jin-sil đã có thời gian suy xét vấn đề ly hôn khoảng 2 năm từ 2002 đến 2004. Và cô đã không quyết định ly hôn vào khoảng thời gian này. Tháng 9 năm 2004, cô quyết định ly hôn với Jo Sung-min.[8][9][10][11][12]

Jo Sung-min đã vi phạm luật hôn nhân, hành vi bạo lực và xúc phạm vợ trong khoảng thời gian 2 năm.[13] Ngoài ra, Jo còn vay tiền của mẹ vợ và em trai vợ, không trả nợ nên đã bị khởi tố. Tháng 12 năm 2002, Jo hành hung vợ khi nữ diễn viên mang thai con thứ 2.

Tháng 8 năm 2004, Jo lại có hành vi bạo hành với vợ. Lần bạo hành trước, Jo Sung-min nhấn mạnh tới báo chí rằng cả hai bên đều tấn công lẫn nhau, báo chí đã làm một báo cáo chi tiết của vụ án và ảnh khuôn mặt bị thương của Choi Jin-sil được công khai. Choi Jin-sil lúc này là người mẫu bị nhà quảng cáo kiện vì gây ảnh hưởng đến hình ảnh. Nhiều luật sư xác định vụ kiện [Bạo lực đối với phụ nữ], họ đã giúp Choi miễn phí và 25 luật sư bào chữa tranh tụng với nhà quảng cáo tại tòa án.[14][15]

Choi đã nhận quyền nuôi con với điều kiện miễn khoản nợ của Cho với mẹ và anh vợ cũng như bỏ một số khoản tiền đối với Cho. Cho chỉ có thể thăm con cái của mình thường xuyên theo thỏa thuận lẫn nhau. Choi trở thành cha mẹ với quyền của cha mẹ duy nhất. Choi cũng đã nhận được giấy tờ từ bỏ quyền của cha mẹ từ Cho và đã được công chứng bởi một luật sư.[16]

Vào tháng 1 năm 2008, sổ đăng ký gia đình Hàn Quốc (hoju) đã được thay đổi. Kết quả là, trẻ em có thể sử dụng họ của mẹ khi các thành viên trong gia đình muốn. Theo sổ đăng ký thay đổi, con của Choi Jin-sil đã đổi tên họ từ "Jo" (họ nội) thành "Choi" (họ mẹ).[17][18]

Từ khi Choi Jin-sil qua đời, mẹ cô quản lý tài sản và chăm sóc các cháu.[19][20][21][22]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 윤고은. '국민요정'에서 '줌마렐라'까지 최진실의 파워. 연합뉴스. 13 tháng 5 năm 2008.
  2. ^ “From Ad Star to Celeb-Mom”. Koreatimes.co.kr. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ 김광호.경기 국제보트쇼ㆍ세계요트대회 개막. 연합뉴스. 11 tháng 6 năm 2008.
  4. ^ Kim Su-Jin (김수진) (2 tháng 10 năm 2008). 故 최진실, 데뷔부터 사망까지… 온 국민 사랑받은 톱스타 (bằng tiếng Korean). Star News. 
  5. ^ Jeon Ye-jin (전예진) (2 tháng 10 năm 2008). 질곡 많던 최진실..온갖 루머 오뚝이처럼 이겨내더니 (bằng tiếng Korean). Money Today. 
  6. ^ 김두호. 누가 최진실을 떠나게 했나. 일간투데이. 2014년 3월 18일.
  7. ^ “동아닷컴::주간동아”. Donga.com. 15 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  8. ^ “조성민 유감(遺憾) - 오마이뉴스”. Ohmynews.com. 18 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ “시사IN”. Sisain.co.kr. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  10. ^ “생각하는 여자가 읽는 잡지 ::여성동아::”. Woman.donga.com. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  11. ^ “최진실, "그래도 아이들의 아빠인데…"(종합) - 노컷뉴스”. Cbs.co.kr. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  12. ^ “한국일보 : "최진실, 조성민 결혼 소식에 충격". News.hankooki.com. 20 tháng 9 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  13. ^ 정병화. 부인 명예훼손, 조성민씨 약식기소. YTN. 2004년 4월 24일.
  14. ^ 강이종행. 최진실씨 소송, 변호인단 25명 무료 변론 나서 Lưu trữ October 19, 2013, tại Wayback Machine.. 오마이뉴스. 2004년 12월 13일.
  15. ^ 강지원 변호사, 최진실 씨 무료 변론. 동아일보. 2004년 12월 7일.
  16. ^ “친권 포기 조성민, 월 2회 자녀 만날 수 있어 : 엔터테인먼트 : 문화생활 : 인터넷한겨레”. Hani.co.kr. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  17. ^ “탤런트 최진실씨 두 자녀 어머니 姓으로 변경 허가 - 경향신문”. News.khan.co.kr. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  18. ^ “최진실, '시사매거진2580'서 자녀 姓 변경 심경토로”. Joynews.inews24.com. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  19. ^ “스포츠한국 : "최진실 짓밟았던 조성민이… 묵도할 수 없다". Sports.hankooki.com. 13 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  20. ^ “스포츠한국 : 조성민 친권회복 논란, 정치권까지 흔들다!”. Sports.hankooki.com. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  21. ^ “Cho Sung-min Gives Up Control of Ex-Wife’s Property”. Koreatimes.co.kr. 8 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  22. ^ “이혼가정 자녀 친권자 사망때 ‘양육권 승계’ 법원이 결정한다 - 경향신문”. News.khan.co.kr. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]