Choi Tae-joon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Choi Tae Joon)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Choi.
Choi Tae Joon
170510 드라마 '수상한 파트너' 제작발표회 최태준; 200px
Sinh7 tháng 7, 1991 (30 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Dân tộcKorea
Học vịĐại học Chung-Ang
Nghề nghiệpDiễn viên
Người đại diệnStudio Santa Claus Entertainment [1]
Chiều cao1,83 m (6 ft 0 in)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
최태준
Hanja
崔泰俊
Romaja quốc ngữChoi Tae-jun
McCune–ReischauerCh'oe Tae-chun
Hán-ViệtThôi Thái Tuấn

Choi Tae Joon (Hangul최태준, sinh ngày 7 tháng 7 năm 1991) là diễn viên người Hàn Quốc. Một trong những vai diễn sáng giá nhất của anh là con trai của nhân vật chính trong phim Padam Padam... The Sound of His and Her Heartbeats (2011),[1][2] và vai sinh viên bị bắt nặt trong bộ phim webtoon Adolescence Medley (2013).[3] Anh trở thành người dẫn chương trình dài hạn trong chương trình truyền hình thực tế Hàn Quốc Hello Counselor vào tháng 9 sau hai tuần được làm khách mời vào cuối tháng 8 năm 2016.[4]

Ngày 7/3/2018, Park Shin Hye công khai hẹn hò cùng Choi Tae Joon.

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Tham khảo
2001 Piano Lee Kyung-ho lúc nhỏ SBS [5]
2002 Magic Kid Masuri Min Ho-soo KBS2 [6]
2011 Padam Padam... The Sound of His and Her Heartbeats Im Jung jTBC [7]
2012 The King of Dramas Oh In-sung, diễn viên trong Elegant Revenge
tập 1
SBS [8]
The Great Seer Yi Bang-won [9]
2013 Ugly Alert Gong Hyun-seok [10][11]
Adolescence Medley Lee Yeok-ho KBS2 [3]
2014 Mother's Garden Cha Ki-joon MBC [12]
2015 Cặp đôi ngoại cảm Ye Sang-gil SBS [13]
All About My Mom Lee Hyung-soon KBS2 [14]
2016 The Flower in Prison Sung Ji-heon MBC [15]
2017 9 người mất tích Choi Tae-ho [16]
Đối tác đáng ngờ Ji Eun-hyuk SBS [17]
2018 Exit Do Kang-soo [18]
The Undateables Choi Jun-soo [19]
2021 So I Married the Anti-fan Hoo Joon Naver TV [20]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2003 Project X
2012 Pacemaker Min Yoon-ki
2016 Eclipse Se-joon

Web series

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh
2017 109 Strange Things KDI-109 Naver TV Cast

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Ca sĩ
2013 "Bye Bye Happy Days!" Kara
2017 "When we were two" Urban Zakapa

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Vai trò Ghi chú
2014 Radio Star MBC Khách mời Tập 404
2015 Running Man SBS Chính anh Tập 230
2016 Happy Together KBS2 Khách mời Tập 441
Celebrity Bromance MBig TV Thành viên Mùa 2 với Zico (Block B)
Tasty Road Olive TV Khách mời Tập 18
Hello Counselor KBS MC Khách mời tập 286-287; dẫn chương trình từ tập 288
We Got Married MBC Thành viên Mùa 4 với Bomi (Apink) (tập 341-363)
Running Man SBS Chính anh Tập 343
Zipbob 2 TVN Khách Mời Tập 14

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả Chú thích
2014 2nd Asia Rainbow TV Awards Diễn viên hỗ trợ xuất sắc Ugly Alert Đề cử
MBC Drama Awards 2014 Diễn viên mới xuất sắc Mother's Garden Đoạt giải [21]
2015 KBS Drama Awards 2015 Diễn viên mới xuất sắc All About My Mom Đề cử
Cặp đôi xuất sắc (với Jo Bo-ah) Đề cử
2016 MBC Drama Awards 2016 Giải xuất sắc, diễn viên trong dự án phim đặc biệt The Flower in Prison Đề cử
Lễ trao giải KBS Entertainment Awards Giải tân binh trong Talk Show Hello Counselor Đoạt giải [22]
2017 Asia Artist Awards lần 2 Giải làn sóng mới Không có Đoạt giải [23]
MBC Drama Awards 2017 Giải nhân vật xuất sắc 9 người mất tích Đoạt giải [24]
SBS Drama Awards 2017 Giải xuất sắc, diễn viên phim truyền hình thứ 4-thứ 5 Đối tác đáng ngờ Đề cử
2018 3rd Asia Artist Awards Icon xuất sắc Không có Đoạt giải [25]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kim Beom và Choi Tae Joon đến cùng trường đại học”. Korea.com. ngày 10 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.
  2. ^ “Kim Bum là tiền bối lớn của tân binh Choi Tae Jun”. KoreanVibe. ngày 12 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.
  3. ^ a b Teenage Medley, Three Keywords for Fun Viewing”. KBS Global. ngày 12 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2013.
  4. ^ “GIRL POWER role models are here to brighten up 'Hello, Counselor'! [Hello, Counselor]”. KBSWORLD (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017.
  5. ^ '테로' 최태준 "10살 때 '피아노' 조인성 아역으로 데뷔". The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 6 năm 2016.
  6. ^ “Actor Choi Tae-joon says he debuted as child actor who played bad wizard”. Hancinema. Herald Corporation. ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  7. ^ '빠담빠담'속 '떠오르는 샛별' 최태준”. Sisaon (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 1 năm 2012.
  8. ^ '드라마의 제왕' 깜짝 출연 최태준, "연기 잘하네". New Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 11 năm 2012.
  9. ^ '대풍수' 속 잘생긴 이방원, 최태준의 모든 것”. SBS News (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 2 năm 2013.
  10. ^ 못난이 최태준 "드라마 피아노 참고했다". No Cut News (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  11. ^ “식상과 공감 사이 〈못난이 주의보〉의 숙제는?”. 10Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 7 năm 2013.
  12. ^ “Jung Yu-mi signs up for daily drama”. Korea JoongAng Daily. ngày 3 tháng 1 năm 2014.
  13. ^ “최태준, '냄새를 보는 소녀' 출연 확정..박유천·신세경과 호흡”. Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 3 năm 2015.
  14. ^ '부탁해요, 엄마' 최태준 "25세 나이 맞는 귀여운 역할 행복해". Star Daily News (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  15. ^ “[단독]진세연·고수·김수연·최태준, '옥중화' 주연 확정”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  16. ^ “엑소 찬열·이선빈·최태준·류원, '미씽나인' 출연 확정”. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 11 năm 2016.
  17. ^ “[단독]최태준, '절친' 지창욱과 SBS 드라마 주연 "브로맨스". JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 3 năm 2017.
  18. ^ “최태준 주연 SBS 특집극 'EXIT', '키스 먼저' 후속 2회 편성”. 10Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  19. ^ “최태준, '훈남정음' 출연 확정… 남궁민X황정음과 호흡”. 10Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ “[SBS Star] Sooyoung & Choi Tae Jun Confirmed to a New Drama”. SBS News. ngày 13 tháng 8 năm 2018.
  21. ^ 'MBC 연기대상' 임시완·최태준·한선화·고성희 '신인상'. JTBC (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 12 năm 2014.
  22. ^ “[KBS 연예대상] 윤시윤·민효린·최태준·엄현경, 신인상 영예”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 12 năm 2016.
  23. ^ “Kim Hee Sun & EXO win Grand Prize Awards at the 2017 Asia Artist Awards”. KBS World. ngày 16 tháng 11 năm 2017.
  24. ^ “Winners of the 2017 MBC Drama Awards”. Hancinema. ngày 30 tháng 12 năm 2017.
  25. ^ “BTS win the Daesang at Asia Artist Awards 2018 – and are among Artists Of The Year”. Metro. ngày 28 tháng 11 năm 2018.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]