Choujin Sentai Jetman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Choujin Sentai Jetman
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Diễn viên Kotarō Tanaka
Tomihisa Naruse
Rika Kishida
Sayuri Uchida
Toshihide Wakamatsu
Dẫn chuyện Tsutomu Tareki (Nhật: 垂木 勉 Tareki Tsutomu?)
Nhạc dạo "Choujin Sentai Jetman" (Nhật: 鳥人戦隊ジェットマン Chōjin Sentai Jettoman?) by Hironobu Kageyama
Nhạc kết "The Heart is an Egg" (Nhật: こころはタマゴ Kokoro wa Tamago?) by Hironobu Kageyama
Phụ hòa âm Kazuhiko Toyama
Quốc gia Cờ của Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Số tập 51
Sản xuất
Nhà sản xuất Jun Kaji
Takeyuki Suzuki
Kyōzō Utsunomiya
Thời lượng 25 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 15 tháng 2, 199114 tháng 2, 1992
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Chikyuu Sentai Fiveman
Phần sau/
Phim sau
Kyōryū Sentai Zyuranger

Choujin Sentai Jetman (Nhật: 鳥人戦隊ジェットマン Chōjin Sentai Jettoman?), tạm dịch là Chiến đội Người chim Jetman, là seri truyền hình Super Sentai thứ 15. Sản xuất bởi Toei CompanyBandai, phát sóng trên TV Asahi 15 tháng 2, 1991 tới 14 tháng 2, 1992, tổng cộng 51 tập. Dựa trên seri anime Đội Ninja Khoa Học Gatchaman. Không như các seri trước, Jetman có câu chuyện nghiêm túc hơn.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 199X, trên tàu Earthship - trung tâm chỉ huy của Sky Force (một lực lượng bảo vệ Trái Đất), các nhà khoa học đang nghiên cứu và phát triển "Birdonic Waves", một loại công nghệ mới giúp biến đổi khả năng của con người. Đó được gọi là dự án "J-Project". Odagiri Aya, người phụ trách dự án, đã chọn được năm nhân viên của Sky Force để thử nghiệm công nghệ mới. Tendoh Ryu, một nhân viên Sky Force, đã được thử nghiệm thành công sóng Birdonic và trở thành Red Hawk, Jetman đầu tiên.

Tuy nhiên ngay lúc đó, Earthship bất ngờ bị tấn công bởi Vyram, một tổ chức hắc ám ngoài không gian. Vyram đã tấn công và chinh phục rất nhiều chiều không gian khác trước khi tới Trái Đất. Bọn chúng phá hủy con tàu và gián tiếp giết chết Rie - người yêu đồng thời cũng là đồng nghiệp của Ryu. Trong lúc hỗn loạn, những làn sóng Birdonic còn lại phóng rải rác vào Trái Đất, xâm nhập vào cơ thể của 4 người dân - những người sau này sẽ trở thành Jetman. Aya và Ryu kịp thời thoát ra và tìm kiếm bốn Jetman còn lại, giúp họ luyện tập những kĩ năng chiến đấu cần thiết nhằm chặn đứng kế hoạch thôn tính Trái Đất của Vyram.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Sky Force[sửa | sửa mã nguồn]

Sky Force (Nhật: スカイフォース Sukai Fōsu?) là một tổ chức quân sự đã thành lập ra Jetman.

Jetman[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ là Sky Camp (Nhật: スカイキャンプ Sukai Kyanpu?), là một căn cứ công nghệ cao được Sky Force chuẩn bị từ trước, các Jetman có thể khởi động các mecha từ đây. Mỗi Jetman có một wing suit được gọi là Jet Wing giúp họ có thể bay lượn trên bầu trời.

  • Tendoh Ryu (Nhật: 天堂 竜 Tendō Ryū?)/Red Hawk (Nhật: レッドホーク Reddo Hōku?)
    • Đòn tấn công: Wing Punch (Nhật: ウイングパンチ Uingu Panchi?).
  • Rokumeikan Kaori (Nhật: 鹿鳴館 香 Rokumeikan Kaori?)/White Swan (Nhật: ホワイトスワン Howaito Suwan?)
    • Đòn tấn công: Swan Wing (Nhật: スワンウィング Suwan Wingu?), Swannie Attack (Nhật: スワニーアタック Suwanī Atakku?), Double Kick (with Yellow Owl).
  • Oishi Raita (Nhật: 大石 雷太 Ōishi Raita?)/Yellow Owl (Nhật: イエローオウル Ierō Ōru?)
    • Đòn tấn công: Rock Drop (Nhật: 岩石落とし Ganseki Otoshi?), Deadly Thrust (Nhật: 必殺つっぱり Hissatsu Tsuppari?), Condor/Owl Towering Attack, Double Kick (Nhật: ダブルキック Daburu Kikku?) (cùng với White Swan).
  • Hayasaka Ako (Nhật: 早坂 アコ Hayasaka Ako?)/Blue Swallow (Nhật: ブルースワロー Burū Suwarō?)
    • Đòn tấn công: Swallow Dash (Nhật: スワローダーッシュ Suwarō Dāsshu?).
  • Yuki Gai (Nhật: 結城 凱 Yūki Gai?)/Black Condor (Nhật: ブラックコンドル Burakku Kondoru?)
    • Đòn tấn công: Condor Finish (Nhật: コンドルフィニッシュ Kondoru Finisshu?), Condor/Owl Towering Attack (Nhật: コンドルオウルタワーリングアタック Kondoru Ōru Tawāringu Atakku?).

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cross Changer (Nhật: クロスチェンジャー Kurosu Chenjā?)
  • Corresponder (Nhật: コレスポンダー Koresupondā?)
  • Jet Hand Cannons (Nhật: ジェットハンドカノン Jetto Hando Kanon?)
    • Bird Blasters (Nhật: バードブラスター Bādo Burasutā?)
    • Bringer Swords (Nhật: ブリンガーソード Buringā Sōdo?)
  • Beak Smashers (Nhật: ビークスマッシャー Bīku Sumasshā?)
  • Smash Bombers (Nhật: スマッシュボンバー Sumasshu Bonbā?)
  • Wing Gauntlet (Nhật: ウィングガントレット Wingu Gantoretto?)

Phương tiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jet Striker (Nhật: ジェットストライカー Jetto Sutoraikā?): phương tiện của Red Hawk, có thể chuyển đổi thành Fire Bazooka (Nhật: Faiyā Bazūka?). Nó có thể đạt tốc độ tối đa 500 km/h.
  • Jet Bouncer (Nhật: ジェットバンサー Jetto Bansā?): xe của Yellow Owl và White Swan. Tốc độ tối đa 400 km/h.
  • Jet Speeders (Nhật: ジェットスピーダー Jetto Supīdā?): moto của Black Condor và Blue Swallow. Tốc độ tối đa đạt 360 km/h.

Mecha[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jet Icarus (Nhật: ジェットイカロス Jetto Ikarosu?)
    • Jet Hawk (Nhật: ジェットホーク Jetto Hōku?)
    • Jet Condor (Nhật: ジェットコンドル Jetto Kondoru?)
      • Nó còn có tên là Jet Eagle (Nhật: ジェットイーグル Jetto Īguru?), được sử dụng bởi Green Eagle (Jeffrey Kenzaki), thay thế cho Yuki Gai( chỉ có trong bản manga )
    • Jet Owl (Nhật: ジェットオウル Jetto Ōru?)
    • Jet Swan (Nhật: ジェットスワン Jetto Suwan?)
    • Jet Swallow (Nhật: ジェットスワロー Jetto Suwarō?)
  • Jet Garuda (Nhật: ジェットガルーダ Jetto Garūda?)
  • Great Icarus (Nhật: グレートイカロス Gurēto Ikarosu?)
  • Tetra Boy (Nhật: テトラボーイ Tetorabōi?)

Đồng minh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chỉ huy Odagiri Aya (Nhật: 小田切綾長官 Odagiri Aya-chōkan?)
  • Tư lệnh tối cao Ichijō (Nhật: {{{j}}}?) (40-41)
  • Neo Jetman (Nhật: ネオジェットマン Neo Jettoman?) (40-41)

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Những chiến binh từ đa không gian Dimensian (Nhật: 裏次元ディメンシアンの戦士 Urajigen Dimenshia no Senshi?) (23-24)
  • Những chiến binh từ đa không gian Berserker (Nhật: 裏次元ベルセルクの戦士 Urajigen Beruseruku no Senshi?) (29)

Dimensional War Party Vyram[sửa | sửa mã nguồn]

Dimensional War Party Vyram (Nhật: 次元戦団バイラム Jigen Sendan Bairamu?)

  • Back Dimensional Count Radiguet (Nhật: 裏次元伯爵ラディゲ Urajigen Hakushaku Radige?)
  • Tran (Nhật: トラン Toran?) (1-36)
  • Maria (Nhật: マリア Maria?) (1-49)
  • Grey (Nhật: グレイ Gurei?) (1-50)
  • Empress Juuza (Nhật: 女帝ジューザ Jotei Jūza?) (17-18)
  • Grinam Soldiers (Nhật: グリナム兵 Gurinamu Hei?)

Others[sửa | sửa mã nguồn]

  • Destruction Beast Semimaru (Nhật: 破壊獣セミマル Hakaijū Semimaru?) (18-24)
  • Majin Mu (Nhật: 魔神ムー Majin Mū?) (30)
  • Majin Ramon and Gorg (Nhật: 魔神ラモンとゴーグ Majin Ramon to Gōgu?) (31-32)
  • Strange Dimensional Lifeform Jigoku Medusa (Nhật: 異次元生命体ジゴクメドゥーサ Kaijigen Seimeitai Jigokumedūsa?) (34)
  • Trial Manufacture Robot G2 (Nhật: 試作ロボットG2 Shitsuku Robotto Jītsū?) (42)
  • Majin Robot Veronica (Nhật: 魔神ロボ ベロニカ Majinrobo Beronika?) (43-45)
  • Tomato Monarch (Nhật: トマト大王 Tomato Daiō?) (46)

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Seek the Warriors (Nhật: 戦士を探せ Senshi o Sagase?)
  2. The Third Warrior (Nhật: 第三の戦士 Daisan no Senshi?)
  3. The Power of Five (Nhật: 五つの力 Itsutsu no Chikara?)
  4. The Fighting Bride (Nhật: 戦う花嫁 Tatakau Hanayome?)
  5. Fall for Me (Nhật: 俺に惚れろ Ore ni Horero?)
  6. Get Angry, Robo! (Nhật: 怒れロボ! Ikare Robo?)
  7. Ryuu's Marriage!? (Nhật: 竜の結婚!? Ryū no Kekkon!??)
  8. The Laughing Diamond (Nhật: 笑うダイヤ Warau Daiya?)
  9. Muddy Love (Nhật: 泥んこの恋 Doronko no Koi?)
  10. Cupmen (Nhật: カップめん Kappumen?)
  11. A Dangerous Game (Nhật: 危険な遊び Kiken na Asobi?)
  12. Hellbound Bus (Nhật: 地獄行バス Jigokuyuki Basu?)
  13. Maze of Love (Nhật: 愛の迷路 Ai no Meiro?)
  14. The Deadly Bazooka of Love (Nhật: 愛の必殺砲(バズーカ) Ai no Hissatsu Bazūka?)
  15. High School Student Warrior (Nhật: 高校生戦士 Kōkōsei Senshi?)
  16. Revolt of Paper (Nhật: 紙々の叛乱 Kamigami no Hanran?)
  17. The Revived Empress (Nhật: 復活の女帝 Fukkatsu no Jotei?)
  18. Gai Dies! (Nhật: 凱、死す! Gai, Shisu!?)
  19. I Can See! (Nhật: 見えます! Miemasu!?)
  20. Marriage Vacuum Cleaner (Nhật: 結婚掃除機 Kekkon Sōjiki?)
  21. Walking Garbage (Nhật: 歩くゴミ Aruku Gomi?)
  22. Exploding Love (Nhật: 爆発する恋 Bakuhatsu Suru Koi?)
  23. A New Squadron Debuts (Nhật: 新戦隊登場 Shin Sentai Tōjō?)
  24. Launch, Super Robo (Nhật: 出撃超(スーパー)ロボ Shutsugeki Sūpā Robo?)
  25. The Laughing Shadow-People (Nhật: 笑う影人間 Warau Kage Ningen?)
  26. I'm a Primitive (Nhật: 僕は原始人 Boku wa Genshijin?)
  27. The Great Escape From Hell (Nhật: 魔界大脱出 Makai Dai Dasshutsu?)
  28. The Founding Dimensional Beast (Nhật: 元祖次元獣 Ganso Jigenjū?)
  29. The Final Battle (Nhật: 最後の戦い Saigo no Tatakai?)
  30. The Three Demon Lords Stand (Nhật: 三魔神起つ San Majin Tatsu?)
  31. The Squadron Disbands (Nhật: 戦隊解散! Sentai Kaisan!?)
  32. Wings!! One More Time (Nhật: 翼よ!再び Tsubasa yo! Futatabi?)
  33. It's a Cockroach (Nhật: ゴキブリだ Gokiburi Da?)
  34. Traitorous Ryu (Nhật: 裏切りの竜 Uragiri no Ryū?)
  35. The Fighting Courage Given by a Dove (Nhật: 鳩がくれた戦う勇気 Hato Gakureta Tatakau Yūki?)
  36. A Walking Appetite! Ant-People (Nhật: 歩く食欲!アリ人間 Aruku Shōkuyoku! Ari Ningen?)
  37. Birth! Emperor Tranza (Nhật: 誕生!帝王トランザ Tanjō! Teiō Toranza?)
  38. Sudden Hammer! (Nhật: いきなりハンマー! Ikinari Hanmā!?)
  39. Spin, Roulette of Life (Nhật: 廻せ命のルーレット Mawase Inochi no Rūretto?)
  40. Command! Change the Squadron (Nhật: 命令!戦隊交代せよ Meirei! Sentai Kōtai Seyo?)
  41. Transformation Impossible! The Base Destroyed (Nhật: 変身不能!基地壊滅 Henshin Funō! Kichi Kaimetsu?)
  42. Sleep on My Chest! (Nhật: おれの胸で眠れ!Ore no Mune de Nemure!?)
  43. Sneak into the Commander's Body (Nhật: 長官の体に潜入せよ Chōkan no Karada ni Sennyū Seyo?)
  44. Majin Robo! Veronica (Nhật: 魔神ロボ!ベロニカ Majin Robo! Beronika?)
  45. The Hot Milk of Victory (Nhật: 勝利のホットミルク Shōri no Hotto Miruku?)
  46. The Great Demon King of the Tomato Field (Nhật: トマト畑の大魔王 Tomato Hatake no Daimaō?)
  47. The Glory of Emperor Tranza (Nhật: 帝王トランザの栄光 Teiō Toranza no Eikō?)
  48. A Kiss That Calls Death (Nhật: 死を呼ぶくちづけ Shi o Yobu Kuchidzuke?)
  49. Maria... Her Love and Death (Nhật: マリア・・・その愛と死 Maria... Sono Ai to Shi?)
  50. Respective Battles to the Death (Nhật: それぞれの死闘 Sorezore no Shitō?)
  51. Flap Your Wings! Aviators! (Nhật: はばたけ!鳥人よ Habatake! Chōjin yo?)

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Red Hawk - Kazuo Niibori (1), Hiroshi Maeda (2)
  • Black Condor - Naoki Ōfuji
  • Yellow Owl, Jet Garuda - Hirofumi Ishigaki
  • White Swan - Yūichi Hachisuka, Masato Akada (sub)
  • Blue Swallow - Shōji Hachisuka
  • Tetra Boy - Yasuhiro Takeuchi
  • Jet Íkaros, Jet Garuda, Great Íkaros - Hideaki Kusaka
  • Dimensional Beasts - Takeshi Miyazaki

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Kết
  • "The Heart is an Egg" (Nhật: こころはタマゴ Kokoro wa Tamago?)
    • Lyrics: Toyohisa Araki
    • Composition: Kōji Tsuno
    • Arrangement: Kenji Yamamoto
    • Artist: Hironobu Kageyama

Video Game[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 21 tháng 12 năm 1991, Choujin Sentai Jetman được phát hành trên Famicon.[1] người chơi có thể điều khiển các Jetman, với các vũ khí khác nhau:

  • Red Hawk and Black Condor: Bringer Sword
  • Yellow Owl: Wing Gauntlet
  • Blue Swallow and White Swan: Bird Blasters

Kẻ thù bao gồm:

  • Mirror Jigen
  • Camera Jigen
  • Bus Jigen
  • Light Armadillo
  • Dimensional Mammoth
  • Destruction Beast Semimaru

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]