Chrysoine resorcinol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chrysoine resorcinol
Chrysoine resorcinol.svg
Chrysoine resorcinol sodium 3D spacefill.png
Danh pháp IUPACSodium 4-[(2,4-dihydroxyphenyl)diazenyl]benzenesulfonate
Tên khácSodium p-(2,4-dihydroxyphenylazo)benzenesulfonate; Chrysoine; Resorcinol Yellow; Gold Yellow; Yellow T; Tropaeolin O; Tropaeolin R; C.I. Food Yellow 8; C.I. Acid Orange 6; C.I. 14270
Nhận dạng
Số CAS547-57-9
PubChem6093186
Số EINECS208-924-8
Ảnh Jmol-3Dảnh
ảnh 2
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửC12H9N2NaO5S
Bề ngoàiChất rắn màu vàng cam
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcHòa tan một phần
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
2
0
 
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Chrysoine resorcinol là một loại thuốc nhuộm azo tổng hợp trước đây được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Ở châu Âu, nó bị cấm như một chất phụ gia thực phẩm vào năm 1977[1]. Ở Mỹ, nó đã bị cấm vào năm 1988[2].

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chrysoine resorcinol có thể được sử dụng làm chất chỉ thị pH với sự thay đổi màu sắc giữa độ pH 11 và 12,7:

Chrysoine resorcinol
(chất chỉ thị pH)
pH dưới 11.0 pH trên 12.7
11.0 12.7

Trong phép đo màu, nó có độ hấp thụ lớn nhất là 387 nm.

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Nó có thể được tổng hợp thông qua phản ứng giữa acid sulfanilicresorcinol[3].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc nhuộm khác:[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “EUR-Lex - 31976L0399 - EN”. Official Journal L 108 , 26/04/1976 P. 0019 - 0020; Finnish special edition: Chapter 13 Volume 4 P. 0229 ; Greek special edition: Chapter 03 Volume 15 P. 0044 ; Swedish special edition: Chapter 13 Volume 4 P. 0229 ; Spanish special edition: Chapter 13 Volume 5 P. 0003 ; Portuguese special edition Chapter 13 Volume 5 P. 0003 (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  2. ^ “EUR-Lex - 31976L0399 - EN”. Official Journal L 108 , 26/04/1976 P. 0019 - 0020; Finnish special edition: Chapter 13 Volume 4 P. 0229 ; Greek special edition: Chapter 03 Volume 15 P. 0044 ; Swedish special edition: Chapter 13 Volume 4 P. 0229 ; Spanish special edition: Chapter 13 Volume 5 P. 0003 ; Portuguese special edition Chapter 13 Volume 5 P. 0003. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2021.
  3. ^ “Chrysoine resorcinol”. 7 tháng 8 năm 2021 – qua Wikipedia.

Liên kết bên ngoài[sửa | sửa mã nguồn]