Chung kết Davis Cup 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Davis Cup Finals 2019
Ngày18–24 tháng 11 năm 2019
Lần thứ1st
Mặt sânSân cứng trong nhà
Địa điểmMadrid, Tây Ban Nha
Sân vận độngCaja Mágica
Davis Cup · 2020 →

Chung kết, tiền thân được gọi là nhóm thế giới, là cấp độ cao nhất của Davis Cup năm 2019. Giải sẽ được tổ chức sân cứng trong nhà tại Caja MágicaMadrid, Tây Ban Nha từ 18 đén 24 tháng 11 năm 2019.[1] Thể thức thi đấu là thắng 2 trên 3 và thi đấu trong một ngày.[2]

Croatia là đương kim vô địch, nhưng bị loại ở vòng bảng.

Các đội tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

18 quốc gia sẽ tham gia Chung kết.[3]

The qualification was as follows:

Các đội tham gia

Argentina (WC)

Úc

Bỉ

Canada

Chile

Colombia

Croatia (TH)

Pháp

Đức

Anh Quốc (WC)

Ý

Nhật Bản

Kazakhstan

Hà Lan

Nga

Serbia

Tây Ban Nha (H)

Hoa Kỳ

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

The seedings are based on the Davis Cup Ranking of 4 February. The top six nations are seeded and will be drawn into position 1 across groups A-F, the nations ranked from 7 to 12 will be drawn randomly into position 2, the remaining nations will be drawn randomly into position 3.[4]

  1.  Pháp (Round robin)
  2.  Croatia (Round robin)
  3.  Argentina(Quarterfinals)
  4.  Bỉ (Round robin)
  5.  Anh Quốc
  6.  Hoa Kỳ (Round robin)
  7.  Tây Ban Nha
  8.  Serbia (Quarterfinals)
  9.  Úc (Quarterfinals)
  10.  Ý (Round robin)
  11.  Đức (Quarterfinals)
  12.  Kazakhstan (Round robin)
  13.  Canada
  14.  Nhật Bản (Round robin)
  15.  Colombia (Round robin)
  16.  Hà Lan (Round robin)
  17.  Nga
  18.  Chile (Round robin)

Team nominations[sửa | sửa mã nguồn]

Each nation had to submit a team of up to five players at least 20 days before the Monday of the week of the event.[5] If a player became injured or ill severely enough to prevent his participation in the tournament before his team's first match, he would be replaced by another player.[6]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

The 18 teams are divided in six round-robin groups of three teams each. The six group winners plus the two second-placed teams with the best records based on percentage of matches won (followed by percentage of sets won and then percentage of games won), will qualify for the quarterfinals.[6]

Day Round Number of teams
18–21 November (Monday–Thursday) Round Robin 18 (6 groups of 3 teams)
21–22 November (Thursday–Friday) Quarterfinals 8 (6 group winners + 2 best second place)
23 November (Saturday) Semifinals 4 (automatically qualified for 2020 Davis Cup Finals)
24 November (Sunday) Final 2

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vào đến vòng đấu loại trực tiếp
Bị loại

Overview[sửa | sửa mã nguồn]

T = Ties, M = Số trận, S = Sets

Bảng Nhất Nhì Ba
Quốc gia T M S Quốc gia T M S Quốc gia T M S
A  Serbia 2–0 5–1 10–2  Pháp 1–1 3–3 6–7  Nhật Bản 0–2 1–5 3–10
B  Tây Ban Nha 2–0 5–1 11–2  Nga 1–1 4–2 8–6  Croatia 0–2 0–6 1–12
C  Đức 2–0 5–1 11–4  Argentina 1–1 3–3 8–6  Chile 0–2 1–5 2–11
D  Úc 2–0 5–1 10–3  Bỉ 1–1 3–3 7–7  Colombia 0–2 1–5 4–11
E  Anh Quốc 2–0 4–2 10–5  Kazakhstan 1–1 3–3 7–7  Hà Lan 0–2 2–4 5–10
F  Canada 2–0 4–2 9–5  Hoa Kỳ 1–1 3–3 7–8  Ý 0–2 2–4 7–10

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Quốc gia Ties Matches Sets Sets % Games Games %
1  Serbia 2–0 5–1 10–2 83% 72–50 59%
2  Pháp 1–1 3–3 6–7 46% 67–66 50%
3  Nhật Bản 0–2 1–5 3–10 23% 53–76 41%

Pháp vs. Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]


Pháp
2
Estadio Arantxa Sánchez Vicario
19 tháng 11 năm 2019[7]

Nhật Bản
1
1 2 3
1 Pháp
Nhật Bản
Jo-Wilfried Tsonga
Yasutaka Uchiyama
6
2
6
1
   
2 Pháp
Nhật Bản
Gaël Monfils
Yoshihito Nishioka
5
7
2
6
   
3 Pháp
Nhật Bản
Pierre-Hugues Herbert / Nicolas Mahut
Ben McLachlan / Yasutaka Uchiyama
64
77
6
4
7
5
 

Serbia vs. Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]


Serbia
3
Estadio Manolo Santana
ngày 20 tháng 11 năm 2019[8]

Nhật Bản
0
1 2 3
1 Serbia
Nhật Bản
Filip Krajinović
Yūichi Sugita
6
2
6
4
   
2 Serbia
Nhật Bản
Novak Djokovic
Yoshihito Nishioka
6
1
6
2
   
3 Serbia
Nhật Bản
Janko Tipsarević / Viktor Troicki
Ben McLachlan / Yasutaka Uchiyama
77
65
77
64
   

France vs. Serbia[sửa | sửa mã nguồn]


Pháp
1
Estadio Manolo Santana
ngày 21 tháng 11 năm 2019[9]

Serbia
2
1 2 3
1 Pháp
Serbia
Jo-Wilfried Tsonga
Filip Krajinović
5
7
65
77
   
2 Pháp
Serbia
Benoît Paire
Novak Djokovic
3
6
3
6
   
3 Pháp
Serbia
Pierre-Hugues Herbert / Nicolas Mahut
Janko Tipsarević / Viktor Troicki
6
4
6
4
   

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Quốc gia Ties Matches Sets Sets % Games Games %
1  Tây Ban Nha 2–0 5–1 11–2 85% 77–53 59%
2  Nga 1–1 4–2 8–6 57% 78–72 52%
3  Croatia 0–2 0–6 1–12 8% 49–79 38%

Croatia vs. Nga[sửa | sửa mã nguồn]


Croatia
0
Estadio Manolo Santana
18 tháng 11 năm 2019[10]

Nga
3
1 2 3
1 Croatia
Nga
Borna Gojo
Andrey Rublev
3
6
3
6
   
2 Croatia
Nga
Borna Ćorić
Karen Khachanov
77
64
4
6
4
6
 
3 Croatia
Nga
Ivan Dodig / Nikola Mektić
Karen Khachanov / Andrey Rublev
63
77
4
6
   

Tây Ban Nha vs. Nga[sửa | sửa mã nguồn]


Tây Ban Nha
2
Estadio Manolo Santana
19 tháng 11 năm 2019[11]

Nga
1
1 2 3
1 Tây Ban Nha
Nga
Roberto Bautista Agut
Andrey Rublev
6
3
3
6
60
77
 
2 Tây Ban Nha
Nga
Rafael Nadal
Karen Khachanov
6
3
79
67
   
3 Tây Ban Nha
Nga
Marcel Granollers / Feliciano López
Karen Khachanov / Andrey Rublev
6
4
77
65
   

Croatia vs. Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]


Croatia
0
Estadio Manolo Santana
20 tháng 11 năm 2019[12]

Tây Ban Nha
3
1 2 3
1 Croatia
Tây Ban Nha
Nikola Mektić
Roberto Bautista Agut
1
6
3
6
   
2 Croatia
Tây Ban Nha
Borna Gojo
Rafael Nadal
4
6
3
6
   
3 Croatia
Tây Ban Nha
Ivan Dodig / Mate Pavić
Marcel Granollers / Rafael Nadal
3
6
4
6
   

Group C[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Country Ties Matches Sets Sets % Games Games %
1  Đức 2–0 5–1 11–4 73% 90–77 54%
2  Argentina 1–1 3–3 8–6 57% 78–65 55%
3  Chile 0–2 1–5 2–11 15% 55–81 40%

Argentina vs. Chile[sửa | sửa mã nguồn]


Argentina
3
Estadio Manolo Santana
ngày 19 tháng 11 năm 2019[13]

Chile
0
1 2 3
1 Argentina
Chile
Guido Pella
Nicolás Jarry
6
4
6
3
   
2 Argentina
Chile
Diego Schwartzman
Cristian Garín
6
2
6
2
   
3 Argentina
Chile
Máximo González / Leonardo Mayer
Nicolás Jarry / Hans Podlipnik Castillo
6
3
7
5
   

Argentina vs. Germany[sửa | sửa mã nguồn]


Argentina
0
Estadio Arantxa Sánchez Vicario
ngày 20 tháng 11 năm 2019[14]

Đức
3
1 2 3
1 Argentina
Đức
Guido Pella
Philipp Kohlschreiber
6
1
3
6
4
6
 
2 Argentina
Đức
Diego Schwartzman
Jan-Lennard Struff
3
6
68
710
   
3 Argentina
Đức
Máximo González / Leonardo Mayer
Kevin Krawietz / Andreas Mies
77
64
62
77
618
720
 

Germany vs. Chile[sửa | sửa mã nguồn]


Đức
2
Estadio Arantxa Sánchez Vicario
ngày 21 tháng 11 năm 2019[15]

Chile
1
1 2 3
1 Đức
Chile
Philipp Kohlschreiber
Nicolás Jarry
6
4
6
3
   
2 Đức
Chile
Jan-Lennard Struff
Cristian Garín
77
63
67
79
68
710
 
3 Đức
Chile
Kevin Krawietz / Andreas Mies
Marcelo Tomás Barrios Vera / Alejandro Tabilo
77
63
6
3
   

Group D[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Country Ties Matches Sets Sets % Games Games %
1  Úc 2–0 5–1 10–3 77% 67–56 54%
2  Bỉ 1–1 3–3 7–7 50% 70–63 53%
3  Colombia 0–2 1–5 4–11 27% 66–84 44%

Belgium vs. Colombia[sửa | sửa mã nguồn]


Bỉ
2
Estadio 3
ngày 18 tháng 11 năm 2019[16]

Colombia
1
1 2 3
1 Bỉ
Colombia
Steve Darcis
Santiago Giraldo
6
3
6
2
   
2 Bỉ
Colombia
David Goffin
Daniel Elahi Galán
3
6
6
3
6
3
 
3 Bỉ
Colombia
Sander Gillé / Joran Vliegen
Juan Sebastián Cabal / Robert Farah
77
65
4
6
63
77
 

Australia vs. Colombia[sửa | sửa mã nguồn]


Úc
3
Estadio 3
ngày 19 tháng 11 năm 2019[17]

Colombia
0
1 2 3
1 Úc
Colombia
Nick Kyrgios
Alejandro González
6
4
6
4
   
2 Úc
Colombia
Alex de Minaur
Daniel Elahi Galán
6
4
6
3
   
3 Úc
Colombia
John Peers / Jordan Thompson
Juan Sebastián Cabal / Robert Farah
6
3
3
6
78
66
 

Belgium vs. Australia[sửa | sửa mã nguồn]


Bỉ
1
Estadio 3
ngày 20 tháng 11 năm 2019[18]

Úc
2
1 2 3
1 Bỉ
Úc
Steve Darcis
Nick Kyrgios
2
6
69
711
   
2 Bỉ
Úc
David Goffin
Alex de Minaur
0
6
64
77
   
3 Bỉ
Úc
Sander Gillé / Joran Vliegen
John Peers / Jordan Thompson
0
1
     
bỏ cuộc

Note: Gillé/Vliegen's victory over Peers/Thompson through retirement of the latter counted as a 6–1, 6–0 win.

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Quốc gia Ties Số trận Sets Sets % Games Games %
1  Anh Quốc 2–0 4–2 10–5 67% 84–71 54%
2  Kazakhstan 1–1 3–3 7–7 50% 70–67 51%
3  Hà Lan 0–2 2–4 5–10 33% 74–90 45%

Kazakhstan vs. Netherlands[sửa | sửa mã nguồn]


Kazakhstan
2
Estadio 3
ngày 19 tháng 11 năm 2019[19]

Hà Lan
1
1 2 3
1 Kazakhstan
Hà Lan
Mikhail Kukushkin
Botic van de Zandschulp
6
2
6
2
   
2 Kazakhstan
Hà Lan
Alexander Bublik
Robin Haase
5
7
6
3
65
77
 
3 Kazakhstan
Hà Lan
Mikhail Kukushkin / Alexander Bublik
Robin Haase / Jean-Julien Rojer
6
4
77
62
   

Great Britain vs. Netherlands[sửa | sửa mã nguồn]


Anh Quốc
2
Estadio 3
ngày 20 tháng 11 năm 2019[20]

Hà Lan
1
1 2 3
1 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Hà Lan
Andy Murray
Tallon Griekspoor
67
79
6
4
77
65
 
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Hà Lan
Dan Evans
Robin Haase
6
3
65
77
4
6
 
3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Hà Lan
Jamie Murray / Neal Skupski
Wesley Koolhof / Jean-Julien Rojer
6
4
78
66
   

Great Britain vs. Kazakhstan[sửa | sửa mã nguồn]


Anh Quốc
2
Estadio 3
ngày 21 tháng 11 năm 2019[21]

Kazakhstan
1
1 2 3
1 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Kazakhstan
Kyle Edmund
Mikhail Kukushkin
6
3
6
3
   
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Kazakhstan
Dan Evans
Alexander Bublik
7
5
4
6
1
6
 
3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Kazakhstan
Jamie Murray / Neal Skupski
Alexander Bublik / Mikhail Kukushkin
6
1
6
4
   

Group F[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Country Ties Matches Sets Sets % Games Games %
1  Canada 2–0 4–2 9–5 64% 72–78 48%
2  Hoa Kỳ 1–1 3–3 7–8 47% 84–77 52%
3  Ý 0–2 2–4 7–10 41% 95–96 50%

Italy vs. Canada[sửa | sửa mã nguồn]


Ý
1
Estadio Arantxa Sánchez Vicario
ngày 18 tháng 11 năm 2019[22]

Canada
2
1 2 3
1 Ý
Canada
Fabio Fognini
Vasek Pospisil
65
77
5
7
   
2 Ý
Canada
Matteo Berrettini
Denis Shapovalov
65
77
77
63
65
77
 
3 Ý
Canada
Matteo Berrettini / Fabio Fognini
Vasek Pospisil / Denis Shapovalov
6
2
3
6
6
3
 

United States vs. Canada[sửa | sửa mã nguồn]


Hoa Kỳ
1
Estadio Arantxa Sánchez Vicario
ngày 19 tháng 11 năm 2019[23]

Canada
2
1 2 3
1 Hoa Kỳ
Canada
Reilly Opelka
Vasek Pospisil
65
77
67
79
   
2 Hoa Kỳ
Canada
Taylor Fritz
Denis Shapovalov
66
78
3
6
   
3 Hoa Kỳ
Canada
Sam Querrey / Jack Sock
Vasek Pospisil / Denis Shapovalov
      w/o
 

Note: Querrey/Sock's walkover victory over Pospisil/Shapovalov counted as a 6–0, 6–0 win.

United States vs. Italy[sửa | sửa mã nguồn]


Hoa Kỳ
2
Estadio Arantxa Sánchez Vicario
ngày 20 tháng 11 năm 2019[24]

Ý
1
1 2 3
1 Hoa Kỳ
Ý
Reilly Opelka
Fabio Fognini
4
6
77
64
3
6
 
2 Hoa Kỳ
Ý
Taylor Fritz
Matteo Berrettini
5
7
77
65
6
2
 
3 Hoa Kỳ
Ý
Sam Querrey / Jack Sock
Simone Bolelli / Fabio Fognini
64
77
77
62
6
4
 

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ thi đâu[sửa | sửa mã nguồn]

  Tứ kết
Bán kết
Chung kết
                           
  22 tháng 11
  8   Serbia 1  
  17   Nga 2     23 tháng 11
    17   Nga 1  
21 tháng 11   13   Canada 2  
  9   Úc 1
  13   Canada 2     24 tháng 11
    13   Canada
  22 tháng 11     7   Tây Ban Nha
  5   Anh Quốc 2  
  11   Đức 0     23 tháng 11
    5   Anh Quốc 1
22 tháng 11   7   Tây Ban Nha 2  
  3   Argentina 1
  7   Tây Ban Nha 2  

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Úc vs. Canada[sửa | sửa mã nguồn]


Úc
1
Estadio Manolo Santana
21 tháng 11 năm 2019[25]

Canada
2
1 2 3
1 Úc
Canada
John Millman
Vasek Pospisil
67
79
4
6
   
2 Úc
Canada
Alex de Minaur
Denis Shapovalov
3
6
6
3
7
5
 
3 Úc
Canada
John Peers / Jordan Thompson
Vasek Pospisil / Denis Shapovalov
4
6
4
6
   

Serbia vs. Nga[sửa | sửa mã nguồn]


Serbia
1
Estadio Manolo Santana
22 tháng 11 năm 2019[26]

Nga
2
1 2 3
1 Serbia
Nga
Filip Krajinović
Andrey Rublev
1
6
2
6
   
2 Serbia
Nga
Novak Djokovic
Karen Khachanov
6
3
6
3
   
3 Serbia
Nga
Novak Djokovic / Viktor Troicki
Karen Khachanov / Andrey Rublev
4
6
6
4
68
710
 

Anh vs. Đức[sửa | sửa mã nguồn]


Anh Quốc
2
Estadio Arantxa Sánchez Vicario
22 tháng 11 năm 2019[27]

Đức
0
1 2 3
1 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Đức
Kyle Edmund
Philipp Kohlschreiber
6
3
7
5
   
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Đức
Dan Evans
Jan-Lennard Struff
78
66
3
6
77
62
 
3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Đức
Jamie Murray / Neal Skupski
Kevin Krawietz / Andreas Mies
      không
chơi

Argentina vs. Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]


Argentina
1
Estadio Manolo Santana
22 tháng 11 năm 2019[28]

Tây Ban Nha
2
1 2 3
1 Argentina
Tây Ban Nha
Guido Pella
Pablo Carreño Busta
63
77
77
64
6
1
 
2 Argentina
Tây Ban Nha
Diego Schwartzman
Rafael Nadal
1
6
2
6
   
3 Argentina
Tây Ban Nha
Máximo González / Leonardo Mayer
Marcel Granollers / Rafael Nadal
4
6
6
4
3
6
 

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Nga vs. Canada[sửa | sửa mã nguồn]


Nga
1
Estadio Manolo Santana
23 tháng 11 năm 2019[29]

Canada
2
1 2 3
1 Nga
Canada
Andrey Rublev
Vasek Pospisil
6
4
6
4
   
2 Nga
Canada
Karen Khachanov
Denis Shapovalov
4
6
6
4
4
6
 
3 Nga
Canada
Karen Khachanov / Andrey Rublev
Vasek Pospisil / Denis Shapovalov
3
6
6
3
65
77
 

Anh vs. Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]


Anh Quốc
1
Estadio Manolo Santana
23 tháng 11 năm 2019[30]

Tây Ban Nha
2
1 2 3
1 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Tây Ban Nha
Kyle Edmund
Feliciano López
6
3
77
63
   
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Tây Ban Nha
Dan Evans
Rafael Nadal
4
6
0
6
   
3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Tây Ban Nha
Jamie Murray / Neal Skupski
Feliciano López / Rafael Nadal
63
77
68
710
   

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Canada vs. Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]


Canada
Estadio Manolo Santana[31]
24 tháng 11 năm 2019

Tây Ban Nha
1 2 3
1 Canada
Tây Ban Nha
         
2 Canada
Tây Ban Nha
         
3 Canada
Tây Ban Nha
         

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Inaugural Davis Cup finals to be staged on 18-24 November”. Daviscup.com. Ngày 17 tháng 10 năm 2018. 
  2. ^ “Davis Cup Format”. Daviscup.com. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2019. 
  3. ^ “Line-up set for 2019 Davis Cup by BNP Paribas Finals”. Daviscup.com. Ngày 2 tháng 2 năm 2019. 
  4. ^ “Seeds announced for Davis Cup Finals”. Daviscup.com. Ngày 4 tháng 2 năm 2019. 
  5. ^ “Teams Announced for 2019 Davis Cup Finals”. International Tennis Federation. Ngày 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2019. 
  6. ^ a ă “2019 ITF Davis Cup Regulations” (PDF). International Tennis Federation. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2019. 
  7. ^ “France v Japan”. DavisCup.com. 
  8. ^ “Serbia v Japan”. DavisCup.com. 
  9. ^ “France v Serbia”. DavisCup.com. 
  10. ^ “Croatia v Russia”. DavisCup.com. 
  11. ^ “Spain v Russia”. DavisCup.com. 
  12. ^ “Croatia v Spain”. DavisCup.com. 
  13. ^ “Argentina v Chile”. DavisCup.com. 
  14. ^ “Argentina v Germany”. DavisCup.com. 
  15. ^ “Germany v Chile”. DavisCup.com. 
  16. ^ “Belgium v Colombia”. DavisCup.com. 
  17. ^ “Australia v Colombia”. DavisCup.com. 
  18. ^ “Belgium v Australia”. DavisCup.com. 
  19. ^ “Kazakhstan v Netherlands”. DavisCup.com. 
  20. ^ “Great Britain v Netherlands”. DavisCup.com. 
  21. ^ “Great Britain v Kazakhstan”. DavisCup.com. 
  22. ^ “Italy v Canada”. DavisCup.com. 
  23. ^ “United States v Canada”. DavisCup.com. 
  24. ^ “United States v Italy”. DavisCup.com. 
  25. ^ “Australia v Canada”. DavisCup.com. 
  26. ^ “Serbia v Russia”. DavisCup.com. 
  27. ^ “Great Britain v Germany”. DavisCup.com. 
  28. ^ “Argentina v Spain”. DavisCup.com. 
  29. ^ “Russia v Canada”. DavisCup.com. 
  30. ^ “Great Britain v Spain”. DavisCup.com. 
  31. ^ “Canada v Spain”. DavisCup.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2019 Davis Cup