Chung kết UEFA Champions League 1994

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chung kết UEFA Champions League 1994
Giải đấu UEFA Champions League 1993–94
Thời gian 18 tháng 5, 1994
Địa điểm Sân vận động Olympic, Athens
Trọng tài Philip Don (Anh)
Lượng
khán giả
70.000
1993
1995

Trận chung kết UEFA Champions League năm 1994 là trận chung kết thứ hai của UEFA Champions League và là trận chung kết thứ ba mươi chín của Cúp C1 châu Âu. Đây là trận đấu giữa AC Milan của ÝFC Barcelona của Tây Ban Nha trên sân vận động OlympicAthens, Hy Lạp vào ngày 18 tháng 5 năm 1994. Với chiến thắng 4–0, AC Milan lần thứ năm giành UEFA Champions League. Marcel Desailly trở thành cầu thủ đầu tiên giành cúp 2 năm liên tiếp với 2 câu lạc bộ khác nhau (với Olympique Marseille năm 1993).

Chi tiết trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

18 tháng 5, 1994
21:15
AC Milan Ý 4–0 Tây Ban Nha Barcelona
Massaro Bàn thắng 22'45+2'
Savićević Bàn thắng 47'
Desailly Bàn thắng 58'
Chi tiết

MatchCentre
[1]

Sân vận động Olympic, Athens
Khán giả: 70.000
Trọng tài: Philip Don (Anh)
AC Milan
Barcelona
AC MILAN:
TM 1 Ý Sebastiano Rossi
HV 3 Ý Christian Panucci Thẻ vàng 35'
HV 6 Ý Filippo Galli
HV 2 Ý Mauro Tassotti (ĐT) Thẻ vàng 88'
HV 5 Ý Paolo Maldini Thay ra sau 83 phút 83'
TV 4 Ý Demetrio Albertini Thẻ vàng 53'
TV 8 Pháp Marcel Desailly
TV 7 Ý Roberto Donadoni
TV 9 Croatia Zvonimir Boban
10 Cộng hòa Liên bang Nam Tư Dejan Savićević
11 Ý Daniele Massaro Thẻ vàng 45'
Dự bị:
HV 12 Ý Stefano Nava Vào sân sau 83 phút 83'
MF 14 Ý Angelo Carbone
MF 15 Ý Gianluigi Lentini
FW 16 Ý Marco Simone
Huấn luyện viên:
Ý Fabio Capello


Trợ lý trọng tài:
Anh Rob Harris (Anh)
Anh Roy Pearson (Anh)
Trọng tài thứ tư:
Anh Martin Bodenham (Anh)

Milan-Barcelona 1994-05-18.svg
FC BARCELONA:
TM 1 Tây Ban Nha Andoni Zubizarreta
HV 2 Tây Ban Nha Albert Ferrer Thẻ vàng 58'
HV 5 Tây Ban Nha Miguel Ángel Nadal (ĐT) Thẻ vàng 54'
TV 3 Tây Ban Nha Josep Guardiola
HV 4 Hà Lan Ronald Koeman
TV 6 Tây Ban Nha José Mari Bakero Thẻ vàng 48'
HV 7 Tây Ban Nha Sergi Thẻ vàng 55' Thay ra sau 71 phút 71'
TV 9 Tây Ban Nha Guillermo Amor
10 Brasil Romário
8 Bulgaria Hristo Stoichkov Thẻ vàng 24'
11 Tây Ban Nha Txiki Beguiristain Thay ra sau 51 phút 51'
Dự bị:
TV 13 Tây Ban Nha Eusebio Vào sân sau 51 phút 51'
TV 16 Tây Ban Nha Quique Estebaranz Vào sân sau 71 phút 71'
GK 13 Tây Ban Nha Carles Busquets
DF 12 Tây Ban Nha Juan Carlos
MF 15 Tây Ban Nha Ion Andoni Goikoetxea
Huấn luyện viên:
Hà Lan Johan Cruijff

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Jonathan (2008). Inverting the Pyramid: The History of Football Tactics. Orion. tr. 318. ISBN 978-1-4091-0204-5. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]