Chusovoy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chusovoy
Чусовой
Chusovoi 03.jpg
Flag of Chusovoy
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Chusovoi (Perm krai).png
Huy hiệu
Vị trí của Chusovoy
Chusovoy trên bản đồ Nga
Chusovoy
Chusovoy
Vị trí của Chusovoy
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangPerm
Thành lập1878
Diện tích
 • Tổng cộng95 km2 (37 mi2)
Độ cao170 m (560 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng46.740
 • Ước tính (2018)[2]44.779 (-4,2%)
 • Mật độ490/km2 (1,300/mi2)
 • Thủ phủ củaHuyện Chusovskoy
Múi giờGiờ Yekaterinburg Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+5)
Mã bưu chính[4]618204Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại34256 sửa dữ liệu
OKTMO57658101001

Chusovoy (tiếng Nga: Чусовой) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Perm Krai, 140 kilômét (87 mi) về phía đông Perm, tại nơi hợp lưu của sông Usvasông Vilva với sông Chusovaya. Thành phố có dân số người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 318 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 46.740 (Điều tra dân số 2010);[1] 51.615 (Điều tra dân số 2002);[5] 57.874 (Điều tra dân số năm 1989).[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Perm Krai