Chuyển giới nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nhà hoạt động nhân quyền Stephen Whittle (OBE) là một người chuyển giới nam

Chuyển giới nam (tiếng Anh: trans man) là thuật ngữ chỉ một người là đàn ông nhưng khi sinh ra họ được xác định giới tính là nữ. Nhiều người chuyển giới như vậy chọn giải pháp phẫu thuật hoặc tiêm hormone (xem liệu pháp chuyển giới) để thay đổi ngoại hình cho phù hợp với bản dạng giới của họ, cũng như giảm bớt những lo âu về giới tính.[1]

Thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ người chuyển giới được sử dụng như một dạng viết tắt của một trong hai danh tính (người đàn ông chuyển giới và người đàn ông chuyển giới). [2] Điều này thường được gọi là giữa nữ với nam (FTM hoặc F2M, tiếng Anh đầy đủ là female-to-male). Người chuyển giới nam là một thuật ngữ chung có thể bao gồm bất kỳ ai được chỉ định là nữ khi mới sinh (AFAB),[3] nhưng được xác định là nam. Ví dụ, một số người đồng tính nam, lưỡng giới và đồng giới có thể xác định là chuyển giới. Vì chuyển giới là một thuật ngữ thượng vị và hạ vị, nó có thể không chính xác và không phải lúc nào cũng mô tả danh tính và kinh nghiệm cụ thể. Transmasculine là một thuật ngữ chung, rộng hơn dành cho những người bị AFAB nhưng xác định gần với mặt nam tính (hoặc nam giới) hơn trong phổ giới tính.

Quyền và sức khỏe[sửa | sửa mã nguồn]

Người chuyển giới nam có thể bị phân biệt đối xử trong cồng đồng, hoặc là nạn nhân của các vụ tấn công tình dục. Năm 2016, tờ Bangkok Post đã chỉ ra hai vụ cưỡng bức như vậy ở Thái Lan, cũng như có một lượng người Thái nhất định đã từng nghe qua hoặc biết về những trường hợp như vậy trong cộng đồng nơi họ sinh sống.[4]

Về phương diện sức khỏe, tùy từng trường hợp, người chuyển giới nam có thể có hoặc không có kinh nguyệt.[5][6][7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bariola, Emily; Lyons, Anthony; Leonard, William; Pitts, Marian; Badcock, Paul; Couch, Murray (tháng 10 năm 2015). “Demographic and Psychosocial Factors Associated With Psychological Distress and Resilience Among Transgender Individuals”. American Journal of Public Health. 105 (10): 2108–2116. doi:10.2105/AJPH.2015.302763. PMC 4566567. PMID 26270284.
  2. ^ “How the gay trans male community is redefining penis envy?”.
  3. ^ “what are Answers to Your Questions About Transgender Individuals and Gender Identity”. APA. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015.
  4. ^ Sulaiporn Chonwilai (17 tháng 5 năm 2016). “Trans community still faces violence”. Bangkok Post.
  5. ^ Alencar Albuquerque, Grayce; de Lima Garcia, Cintia; da Silva Quirino, Glauberto; Alves, Maria Juscinaide Henrique; Belém, Jameson Moreira; dos Santos Figueiredo, Francisco Winter; da Silva Paiva, Laércio; do Nascimento, Vânia Barbosa; da Silva Maciel, Érika; Valenti, Vitor Engrácia; de Abreu, Luiz Carlos; Adami, Fernando (14 tháng 1 năm 2016). “Access to health services by lesbian, gay, bisexual, and transgender persons: systematic literature review”. BMC International Health and Human Rights. 16 (1): 2. doi:10.1186/s12914-015-0072-9. PMC 4714514. PMID 26769484.
  6. ^ Tang, Songyuan; Tang, Weiming; Meyers, Kathrine; Chan, Polin; Chen, Zhongdan; Tucker, Joseph D. (20 tháng 10 năm 2016). “HIV epidemiology and responses among men who have sex with men and transgender individuals in China: a scoping review”. BMC Infectious Diseases. 16 (1): 588. doi:10.1186/s12879-016-1904-5. PMC 5073436. PMID 27765021.
  7. ^ Frank, S. E.; Dellaria, Jac (2020), Bobel, Chris; Winkler, Inga T.; Fahs, Breanne; Hasson, Katie Ann (biên tập), “Navigating the Binary: A Visual Narrative of Trans and Genderqueer Menstruation”, The Palgrave Handbook of Critical Menstruation Studies (bằng tiếng Anh), Singapore: Springer Singapore, tr. 69–76, doi:10.1007/978-981-15-0614-7_7, ISBN 978-981-15-0613-0, PMID 33347161

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]