Circaetus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Circaetus
Circaetus gallicus 02.JPG
Circaetus gallicus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Phân họ (subfamilia) Circaetinae
Chi (genus) Circaetus
Vieillot, 1816
Các loài

C. gallicus
C. pectoralis
C. cinereus
C. fasciolatus

C. cinerascens

Circaetus là một chi gồm những loài đại bàng ăn rắn thuộc họ Accipitridae. Đây chủ yếu là các loài cư trú ở châu Phi, nhưng loài Circaetus gallicus di cư sinh sản ở từ lưu vực Địa Trung Hải vào Nga, Trung Đông và Ấn Độ, và mùa đông ở châu Phi cận Sahara và phía đông Indonesia. Đại bàng ăn rắn được tìm thấy trong môi trường sống mở như xa vẳn khô cằn canh tác vùng đồng bằng, nhưng yêu cầu cây, trong đó để xây dựng một tổ thanh. Quả trứng được ấp chủ yếu hoặc hoàn toàn bởi con cái. Circaetus đại bàng cót đầu tròn và đôi cánh rộng. Chúng săn mồi gồm loài bò sát, chủ yếu là rắn, nhưng cũng có thằn lằn và đôi khi bắt động vật có vú nhỏ.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sơ khai Họ Ưng