Circaetus fasciolatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Circaetus fasciolatus
Circaetus fasciolatus 1862.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Accipitriformes
Họ (familia)Accipitridae
Chi (genus)Circaetus
Loài (species)C. fasciolatus
Danh pháp hai phần
Circaetus fasciolatus
Kaup, 1850

Circaetus fasciolatus là một loài chim trong họ Accipitridae.[2] Chúng hiện diện trong một dải hẹp dọc bờ biển phía đông châu Phi từ nam Somalia đến đông bắc Kwazulu-Natal và vào đất liền dọc theo sông Save vào phía đông nam Zimbabwe.

Loài này là một loài sinh sống trong rừng và nó chủ yếu xuất hiện trong rừng ven biển thường xanh nhưng cũng có trong các khu rừng nội địa rậm rạp gần vùng đất ngập nước, đôi khi nó được ghi nhận từ các khu vực rừng rộng mở hơn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Circaetus fasciolatus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]