Circus (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Circus"
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album Circus
Phát hành2 tháng 12, 2008 (2008-12-02)
Định dạng
Thu âm2008
Thể loại
Thời lượng3:12
Hãng đĩaJive
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"Womanizer"
(2008)
"Circus"
(2008)
"If U Seek Amy"
(2009)
Video âm nhạc
"Circus" trên YouTube

"Circus" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears nằm trong album phòng thu thứ sáu cùng tên của cô (2008). Nó được phát hành vào ngày 2 tháng 12 năm 2008, bởi Jive Records như là đĩa đơn thứ hai trích từ album.[1] Được sáng tác bởi Dr. Luke, Claude KellyBenny Blanco, "Circus" là một ẩn dụ về nhận thức của công chúng đối với cuộc sống cá nhân của Spears. Sau khi được nghe bài hát lần đầu tiên, nó ngay lập tức tạo cho nữ ca sĩ cảm hứng để tạo ra một album và một chuyến lưu diễn với chủ đề rạp xiếc. Đây là một bản uptempo electropopdance-pop với các yếu tố của pop rock và cách hát "nửa rap". Nội dung bài hát nói về một người nghệ sĩ và việc trình diễn trên sân khấu. Bài hát sau khi phát hành đã nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình, trong đó họ giành nhiều lời khen ngợi cho phong thái tự tin mà Spears thể hiện cũng như khâu sản xuất của bài hát.

"Circus" là một đĩa đơn thành công về mặt thương mại, lọt vào top 10 các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Đan Mạch, New Zealand và Thụy Điển, và top 20 ở nhiều nước châu Âu khác. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ 3 trên Billboard Hot 100 và thứ nhất trên bảng xếp hạng Pop Songs. Đây cũng là đĩa đơn nhạc số bán chạy thứ hai của Spears tại quốc gia này với hơn 3.1 triệu bản.[2] Tính đến nay, "Circus" đã bán được 5.5 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong số những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc của bài hát được đạo diễn bởi Francis Lawrence và phát hành vào ngày 4 tháng 12 năm 2008, trong đó Spears vào vai người chỉ đạo biểu diễn của một gánh xiếc với nhiều nghệ sĩ biểu diễn, và video được xen kẽ với những cảnh Spears xuất hiện dưới những hiệu ứng khác nhau của rạp xiếc. Nó nhận được những phản ứng tích cực từ giới phê bình, nhưng đã bị chỉ trích bởi PETA vì sử dụng động vật trong video. Spears đã trình diễn "Circus" trên chương trình Good Morning America vào ngày 2 tháng 12 năm 2008. Đây cũng là bài hát mở màn của The Circus Starring Britney Spears (2009), trong trang phục của người chỉ đạo trong rạp xiếc. Nó cũng xuất hiện trong chương trình biểu diễn cư trú của Spears tại Las Vegas, Britney: Piece of Me. Bài hát còn xuất hiện trong trò chơi Just Dance 2016.

Danh sách bài hát và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị
"Hot N Cold" của Katy Perry
Đĩa đơn quán quân Turkey Top 20 Singles Chart
Tháng 1 ngày 5, 2009 - Tháng 3 ngày 16, 2009
Kế vị
"Right Round" của Flo Rida
Tiền vị
"Love Story" của Taylor Swift
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100 thể loại Pop Songs
Tháng 3 ngày 7, 2009
Kế vị
"Gives You Hell" của The All-American Rejects

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[24] Bạch kim 70.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[25] Vàng 7.500^
New Zealand (RMNZ)[26] Vàng 7.500*
Anh (BPI)[27] Bạc 223,000[28]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Available for Airplay”. FMQB. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ Trust, Gary (24 tháng 3 năm 2015). “Ask Billboard: Britney Spears's Career Sales”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Circus on world charts”. Ultratop 50. 2009. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ “Canada Singles Top 100”. Canadian Hot 100. acharts.us. 20 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ “Britney Spears — Circus (Czech Airplay Chart)”. Czech Airplay Chart. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010. search
  6. ^ "Britney Spears - Chart history" European Hot 100 của Britney Spears.
  7. ^ “Les charts français”. lescharts.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010. 
  8. ^ “Hungarian Singles Chart” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  9. ^ “Media Forest: Airplay chart”. mediaforest.biz. 
  10. ^ a ă â b “Circus — Britney Spears”. Billboard (Nielsen Company). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010. 
  11. ^ [1] Please insert 200904 into search
  12. ^ “UK Singles Top 75”. The Official Charts Company. acharts.us. 1 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010. 
  13. ^ billboard.com
  14. ^ “Aria Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. aria.com.au. Truy cập 2009. 
  15. ^ “Aria Top 100 Singles 2009”. Australian Recording Industry Association. aria.com.au. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
  16. ^ “Aria Top 100 Singles 2008”. Billboard. Nielsen Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2009. 
  17. ^ “Rapports annuels 2009”. ultratop.be. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2010. 
  18. ^ “Dutch Top 40 Year End”. MegaCharts. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2010. 
  19. ^ “Árslistor — Árslista Singlar — 2009” (bằng tiếng Thụy Điển). hitlistan.se. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010. 
  20. ^ “Charts Plus Year end 2009” (PDF). Charts Plus. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2010. 
  21. ^ “Billboard end of year charts”. Billboard. Nielsen Company. 2009. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010. 
  22. ^ “Best of 2009: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2009. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2009. 
  23. ^ “Best of 2009: Digital Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2009. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2009. 
  24. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  25. ^ “Guld og platin i August” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  26. ^ “New Zealand single certifications – Britney Spears – Circus”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  27. ^ “Britain single certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Circus vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  28. ^ Myers, Justin (13 tháng 6 năm 2015). “Britney Spears: her biggest selling singles and albums revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]