Clindamycin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Clindamycin 1.png
Clindamycin 3D 3jz0.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
methyl 7-chloro-6,7,8-trideoxy-6-{[(4R)-1-methyl-4-propyl-L-prolyl]amino}-1-thio-L-threo-α-D-galacto-octopyranoside
Nhận dạng
Số CAS 18323-44-9
Mã ATC J01FF01 D10AF01 G01AA10
PubChem 446598
DrugBank DB01190
Dữ liệu hóa chất
Công thức C18H33ClN2O5S 
Phân tử gam 424.98 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa 7-chloro-lincomycin
7-chloro-7-deoxylincomycin
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 90% (by mouth)
4–5% (topical)
Liên kết protein 95%
Chuyển hóa Hepatic
Bán thải 2–3 hours
Bài tiết Biliary and renal (around 20%)
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

A(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) POM(UK) -only(US)

Dược đồ by mouth, topical, IV, intravaginal

Clindamycin là một kháng sinh hữu ích trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. [1] Các bệnh này có thể kể đến như nhiễm trùng tai giữa, nhiễm trùng xương hoặc khớp, bệnh viêm vùng chậu, viêm họng, viêm phổiviêm nội tâm mạc cùng một số bệnh khác.[1]Chúng cũng có thể hữu ích trong điều trị một số trường hợp Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). [2] Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị cho mụn trứng cá và phối hợp với quinin để trị bệnh sốt rét.[1] [3] Chúng có thể đưa vào cơ thể qua miệng, tiêm tĩnh mạch, hoặc có dạng kem để bôi cho da hoặc trong âm đạo.[1][3]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như buồn nôn, tiêu chảy, phát ban và đau ở chỗ tiêm.[1] Chúng cũng làm tăng nguy cơ viêm đại tràng Clostridium difficile khoảng bốn lần so với nguy cơ nhiễm ở bệnh viện. [4] Các kháng sinh khác có thể được khuyến cáo thay cho clindamycin cũng vì lý do này.[1] Chúng có vẻ an toàn trong thai kỳ.[1] Clindamycin thuộc lớp lincosamide và hoạt động bằng cách ngăn chặn sinh tổng hợp protein của vi khuẩn.[1]

Clindamycin lần đầu tiên được tổng hợp vào năm 1967.[5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [6] Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc và không tốn kém lắm.[7] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,06 đến 0,12 USD cho một viên. [8] Tại Hoa Kỳ, chi phí khoảng 2,70 USD một liều. [1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Clindamycin Hydrochloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  2. ^ Daum RS (2007). “Clinical practice. Skin and soft-tissue infections caused by methicillin-resistant Staphylococcus aureus”. N Engl J Med 357 (4): 380–90. PMID 17652653. doi:10.1056/NEJMcp070747. 
  3. ^ a ă Leyden, James J. (2006). Hidradenitis suppurativa. Berlin: Springer. tr. 152. ISBN 9783540331018. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  4. ^ Thomas C, Stevenson M, Riley TV (2003). “Antibiotics and hospital-acquired Clostridium difficile-associated diarrhoea: a systematic review” (PDF). J Antimicrob Chemother 51 (6): 1339–50. PMID 12746372. doi:10.1093/jac/dkg254. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 7 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ Neonatal Formulary: Drug Use in Pregnancy and the First Year of Life (ấn bản 7). John Wiley & Sons. 2014. tr. 162. ISBN 9781118819517. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 108. ISBN 9781284057560. 
  8. ^ “Clindamycin”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015.